Công văn xin cấp thẻ APEC là gì? Mẫu mới nhất

Công văn xin cấp thẻ APEC là một yêu cầu chính từ phía cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Thẻ APEC mang lại nhiều lợi ích, bao gồm quyền lợi nhập cảnh thuận tiện và ưu đãi kinh tế trong các quốc gia thành viên APEC.

Công văn xin cấp thẻ APEC là gì? Mẫu mới nhất
Công văn xin cấp thẻ APEC là gì? Mẫu mới nhất

I. Công văn xin cấp thẻ APEC là gì?

Công văn xin cấp thẻ APEC là một tài liệu chính thức được lập và gửi đi từ cá nhân hoặc doanh nghiệp đến cơ quan quản lý APEC tại quốc gia nơi người đó hoặc doanh nghiệp đó đang đăng ký. Công văn này chứa đựng nhu cầu và thông tin cần thiết để đăng ký và nhận thẻ APEC, một phương tiện quan trọng giúp họ tham gia vào các sự kiện, cuộc họp, và hoạt động kinh tế trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương một cách thuận lợi và ưu đãi. Công văn xin cấp thẻ APEC thường phải đi kèm với các tài liệu hỗ trợ như hộ chiếu, ảnh chân dung, chứng minh nhân dân, và các thông tin liên quan khác để chứng minh đủ điều kiện và đạt các yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý.

II. Mẫu đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC 

Mẫu đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC là Mẫu CV01 ban hành kèm theo Quyết định 09/2023/QĐ-TTg. Dưới đây là hình ảnh Mẫu đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC:

III. Hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với Giám đốc hợp tác xã gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 12 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định như sau:

Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này

1. Doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Hồ sơ gồm:

a) Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự theo mẫu CV01 tại Phụ lục;

b) Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC;

c) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;

d) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

đ) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

e) Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng. Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;

g) Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Như vậy theo quy định trên hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với chủ doanh nghiệp tư nhân gồm có:

– Bản chính văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm về nhân sự.

– Báo cáo tổng hợp kê chi tiết các khoản thuế của doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng vào Ngân sách nhà nước trong 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC.

– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hợp đồng thương mại của doanh nghiệp ký kết trực tiếp hoặc qua giao dịch điện tử với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC có thời hạn không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị được sử dụng thẻ ABTC, kèm theo các văn bản thể hiện hợp đồng, tài liệu ký kết, hợp tác đã được thực hiện.

Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải dịch công chứng hoặc chứng thực sang tiếng Việt. Trường hợp chưa có hợp đồng thương mại thì phải có giấy tờ chứng minh nhu cầu hợp tác với đối tác của nền kinh tế thành viên APEC;

– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực hộ chiếu còn giá trị sử dụng hoặc giấy tờ thể hiện nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động ký kết, hợp tác kinh doanh với đối tác nước ngoài. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

– Bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử có chứng thực quyết định bổ nhiệm chức vụ của doanh nhân. Trường hợp bản sao không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

– Báo cáo về tình hình chấp hành nghĩa vụ bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp trong 12 tháng gần nhất và quá trình đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân tính đến thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC kèm theo tài liệu chứng minh; thời gian đóng bảo hiểm xã hội của doanh nhân với chức vụ đề nghị cấp thẻ tối thiểu là 12 tháng.

Trường hợp không còn trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì trong báo cáo nêu rõ lý do và có tài liệu chứng minh kèm theo. Trường hợp doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì phải nộp văn bản xác nhận của doanh nghiệp;

– Báo cáo quyết toán tài chính trong năm gần nhất của doanh nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

IV. Nộp hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với cGiám đốc hợp tác xã bằng phương thức nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Quyết định 09/2023/QĐ-TTg quy định như sau:

Thủ tục cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này

1. Doanh nghiệp có doanh nhân quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Như vậy theo quy định trên nộp hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với Giám đốc hợp tác xã trực tiếp tại cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Quyết định 09/2023/QĐ-TTg sẽ có hiệu lực từ ngày 10/7/202

V. Mọi người cũng hỏi

 1. Công văn xin cấp thẻ APEC là gì và tại sao cần phải có nó?

Công văn xin cấp thẻ APEC là một yêu cầu chính từ phía cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Thẻ APEC mang lại nhiều lợi ích, bao gồm quyền lợi nhập cảnh thuận tiện và ưu đãi kinh tế trong các quốc gia thành viên APEC.

 2. Làm thế nào để đăng ký và nhận thẻ APEC?

Để đăng ký thẻ APEC, cá nhân hoặc doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan quản lý APEC tại quốc gia của mình. Thường thì đơn đăng ký và các tài liệu hỗ trợ khác cần được nộp đến cơ quan này. Sau khi xem xét và duyệt đơn, thẻ APEC sẽ được cấp và gửi đến người đăng ký.

3. Thẻ APEC có thời hạn và làm thế nào để gia hạn?

Thẻ APEC thường có thời hạn nhất định, thường là một hoặc ba năm. Để gia hạn, người sở hữu thẻ cần đệ trình đơn gia hạn trước thời hạn hết hạn của thẻ hiện tại. Việc gia hạn có thể yêu cầu cung cấp các tài liệu mới và thông tin cập nhật.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon