Điều kiện để có 2 quốc tịch

Để có hai quốc tịch, quan trọng nhất là hiểu rõ và tuân thủ luật lệ của cả hai quốc gia liên quan. Mỗi quốc gia có các điều kiện và quy định khác nhau về quốc tịch kép, bao gồm cả các yêu cầu cư trú, thủ tục nhập tịch, và điều kiện gia đình. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Điều kiện để có 2 quốc tịch nhé!

Điều kiện để có 2 quốc tịch
Điều kiện để có 2 quốc tịch

I. Hai quốc tịch là gì?

Hai quốc tịch (song tịch) nghĩa là hai quốc tịch, theo đó, song tịch là từ được sử dụng để nói về một người có đồng thời hai quốc tịch hợp pháp, cụ thể, người mang song tịch là công dân của hai quốc gia khác nhau.

Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới cho phép công dân của nước mình được đồng thời mang quốc tịch của một quốc gia khác nữa. Chính sách này được quy định và áp dụng ở Pháp và Việt Nam. Nghĩa là, một người vừa có thể giữ quốc tịch Pháp và đăng ký lại quốc tịch Việt Nam khi đáp ứng những điều kiện nhất định như được đề cập trong bài viết này.

II. Điều kiện để có 2 quốc tịch

Luật Quốc tịch Việt Nam không cho phép công dân Việt Nam mang hai quốc tịch trừ trường hợp đặc biệt như người được Chủ tịch nước cho phép; trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam…

Thứ nhất: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định “ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Thứ hai: Trường hợp nhập Quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài.

Theo khoản 2, 3, Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam thì những người dưới đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép khi nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 9 Nghị định số 16/2020NĐ-CP ngày 03/02/2020 của Chính phủ hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam quy định Trường hợp đặc biệt xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài là trường hợp đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện sau:

1. Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

2. Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

3. Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.

4. Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước ngoài bị ảnh hưởng.

5. Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Thứ ba: Xin Trở lại Quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ Quốc tịch nước ngoài

Theo quy định tại khoản 5, Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam quy định

“Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việ

Theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 16/2020/NĐ-CP thì “Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt để trình Chủ tịch nước xem xét việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:

1. Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

2. Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.

3. Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.

4. Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Như vậy, theo những quy định trên có thể hiểu rằng Việt Nam đã cho phép công dân được mang 2 quốc tịch. Tuy nhiên, cần phải nhận thức rõ ràng đó đều là những trường hợp đặc biệt, được Chủ tịch nước cho phép thì mới có thể mang 02 quốc tịch (song tịch).

III. Một số lưu ý đối với người mang hai quốc tịch

– Bắt buộc phải sử dụng hộ chiếu của nước bạn hiện có quốc tịch để ra và vào nước đó. Ví dụ: Bạn có quốc tịch Mỹ và Việt Nam. Khi ra khỏi Mỹ phải sử dụng hộ chiếu Mỹ, khi vào Việt Nam phải sử dụng hộ chiếu Việt Nam và ngược lại khi về. Tuy nhiên, khi check-in các hãng hàng không, bạn phải xuất trình cả hai hộ chiếu để chứng minh không cần visa cho nước sẽ bay đến.

– Khi đến nước thứ 3, tùy theo chính sách quản lý cửa khẩu nước này, bạn linh họat sử dụng những hộ chiếu của mình sao cho phù hợp và tiết kiệm.

Ví dụ: Bạn nên sử dụng hộ chiếu Australia để vào Nhật vì không cần visa, trong khi hộ chiếu Việt Nam thì cần visa. Hoặc nên sử dụng hộ chiếu Việt Nam để vào Indonesia vì miễn visa, trong khi hộ chiếu Australia thì không. Do vậy, không phải lúc nào hộ chiếu Mỹ, Australia, Anh… cũng thuận tiện và tốt hơn. Hộ chiếu Việt Nam khá thuận lợi khi đi lại giữa các nước trong khối ASEAN.

– Không bao giờ xin visa để vào nước bạn đang giữ quốc tịch. Công dân của một nước không bao giờ cần visa để ra vào nước của mình. Ví dụ bạn có thể gặp trường hợp nhân viên của đại lý du lịch không nắm thông tin yêu cầu bạn dán visa vào hộ chiếu Việt Nam khi mua vé máy bay đi Mỹ trong khi bạn có cả hai quốc tịch này.

– Nên mang theo tất cả hộ chiếu khi du lịch hoặc công tác đến bất cứ nước nào đó. Nó giúp bạn có được sự trợ giúp từ tất cả các đại sứ hoặc lãnh sứ quán của mình khi có yêu cầu hoặc trong các trường hợp bất khả kháng

IV. Mọi người cũng hỏi

1. Làm thế nào để có thể đạt được quyền sở hữu hai quốc tịch?

Để có thể sở hữu hai quốc tịch, bạn cần kiểm tra và tuân thủ các quy định và điều kiện của quốc gia bạn đang sống và quốc gia bạn muốn nhận quốc tịch. Nhiều quốc gia có các quy tắc khác nhau về việc chấp nhận hoặc từ chối quyền sở hữu hai quốc tịch.

2. Có những yếu tố nào quan trọng khi xin nhận quốc tịch thứ hai?

Một số yếu tố quan trọng khi xin nhận quốc tịch thứ hai bao gồm độ dài thời gian bạn đã sống trong quốc gia đó, quốc tịch hiện tại của bạn, và liệu quốc gia đó có chính sách cho phép sở hữu hai quốc tịch hay không. Ngoài ra, một số quốc gia có thể đặt ra các yêu cầu đặc biệt như kiến thức văn hóa hoặc ngôn ngữ.

3. Liệu việc sở hữu hai quốc tịch có thể gặp phải các hạn chế nào?

Có thể, việc sở hữu hai quốc tịch có thể gặp phải các hạn chế nhất định, như giới hạn quyền lợi trong quốc gia nào đó, yêu cầu nghĩa vụ quân sự hoặc thuế. Nên kiểm tra kỹ lưỡng và hiểu rõ các điều khoản và điều kiện của cả hai quốc gia trước khi quyết định xin nhận quốc tịch thứ hai.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon