Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam [2023]

Chức năng chính của giấy tờ chứng minh quốc tịch là xác nhận danh tính và quốc tịch của cá nhân trong nước và quốc tế. Nó là một phần quan trọng của hệ thống quản lý dân cư và là công cụ quan trọng cho việc thực hiện nhiều loại giao dịch chính trị, xã hội, và kinh tế. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam nhé!

Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam [2023]
Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam [2023]

I. Giấy tờ chứng minh quốc tịch là gì?

“Giấy tờ chứng minh quốc tịch” là một loại giấy tờ tùy thân được cấp bởi chính quyền để xác nhận danh tính và quốc tịch của một người. Nó thường chứa đựng các thông tin cơ bản về cá nhân như họ và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, dân tộc, quê quán, địa chỉ thường trú, và ảnh chân dung của chủ nhân giấy tờ.

II. Người có quốc tịch Việt Nam gồm những ai?

Theo Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi 2014) thì người có quốc tịch Việt Nam gồm:

– Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày 01/7/2009 và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại mục 2 thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

III. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

Những loại giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam theo Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 gồm:

– Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

– CMND/CCCD;

– Hộ chiếu Việt Nam;

– Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

IV. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 như sau:

– Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

– Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

V. Quyền đối với quốc tịch Việt Nam

Theo Điều 2 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về quyền đối với quốc tịch Việt Nam như sau:

– Ở nước Cộng hoà xã hội chủ  nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 về căn cứ tước quốc tịch Việt Nam.

– Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi: Làm thế nào để đăng ký và làm mới chứng minh nhân dân (CMND) tại Việt Nam?

Trả lời: Để đăng ký và làm mới CMND tại Việt Nam, người dân cần đến cơ quan công an địa phương nơi cư trú. Họ cung cấp các giấy tờ như hộ khẩu, ảnh 4×6, và các thông tin cần thiết. Thời hạn làm mới CMND là 10 năm.

2. Câu hỏi: Làm thế nào để sao y bản chứng minh nhân dân?

Trả lời: Để sao y bản CMND, người dân có thể đến cơ quan công an nơi đã đăng ký CMND ban đầu hoặc cơ quan công an gần nơi cư trú. Họ cần cung cấp giấy đề nghị, ảnh 4×6, và các thông tin liên quan. Quá trình này mất một khoảng thời gian nhất định.

3. Câu hỏi: Người Việt đang ở nước ngoài làm thế nào để làm mới chứng minh nhân dân?

Trả lời: Người Việt đang ở nước ngoài có thể làm mới CMND qua đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Việt Nam. Họ cần đề nghị và cung cấp các giấy tờ như hộ chiếu, ảnh 4×6, và các thông tin cần thiết theo quy định. Quá trình này có thể mất thời gian tùy thuộc vào quy định của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon