Mẫu giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam

Ở Việt Nam, nếu bạn muốn chấm dứt quốc tịch Việt Nam để đổi quốc tịch khác, bạn cần nộp đơn tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam, và sau khi đơn của bạn được chấp thuận, bạn có thể nhận được “giấy xác nhận thôi quốc tịch” để xác nhận rằng quốc tịch Việt Nam của bạn đã chấm dứt. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Mẫu giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam nhé!

Mẫu giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam
Mẫu giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam

I. Giấy xác nhận thôi quốc tịch là gì?

“Giấy xác nhận thôi quốc tịch” là một văn bản chính thức do cơ quan chức năng của quốc gia cấp phát để xác nhận rằng một công dân đã chấm dứt quốc tịch của họ. Điều này có thể xảy ra khi người đó quyết định đổi quốc tịch hoặc khi họ yêu cầu chấm dứt quốc tịch với quốc gia mà họ đang là công dân.

II. Mẫu giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam

Mẫu TP/QT-2020-ĐXTQT.2

 

Ảnh 4 x 6 (chụp không quá 6 tháng) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

(Dùng cho người giám hộ/đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được giám hộ/người được đại diện)

Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Người giám hộ/người đại diện theo pháp luật:

Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………..Giới tính:…………

Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………

Nơi sinh (2): ………………………………………………………

Quốc tịch: …………………………………………………………

Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế (3):…… số: ….do:… cấp ngày…tháng………năm…

Nơi cư trú: …………………………………………………………

Quan hệ giữa người giám hộ/người đại diện theo pháp luật và người được giám hộ/người được đại diện:……

Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người được giám hộ/người được đại diện có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam.

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam:

Họ, chữ đệm, tên (1): …………….………..Giới tính:…………

Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………

Nơi sinh (2): ………………………………………………………

Nơi đăng ký khai sinh (4): ………………………………………

Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (5): ………………………………

Số Hộ chiếu Việt Nam:…….do:…..cấp ngày….tháng…năm……

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (nếu có)… số…do…, cấp ngày….tháng…năm……

Nơi cư trú: ……………….………………………………………

Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……………………

Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…..

Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:…..………………………….

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.

Giấy tờ kèm theo:

– …………………..

– ………………….

……, ngày …….. tháng ….. năm………..

Người làm đơn

(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:

(1) Ghi bằng chữ in hoa có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).

(2) Ghi địa danh 03 cấp hành chính hoặc tên cơ sở y tế (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Trạm y tế xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.

(3) Ghi rõ tên của giấy tờ. Ví dụ: Hộ chiếu.

(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu ĐKKS tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu ĐKKS tại cơ quan có thẩm quuyền của nước ngoài).

Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.

(5) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm quốc tế hoặc phiên âm tiếng Việt.

Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.

(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh gần nhất.

III. Điều kiện để được thôi quốc tịch Việt Nam

Theo quy định tại Điều 27 Luật Quốc tịch 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014 thì mọi công dân Việt Nam đều có thể được thôi quốc tịch Việt Nam nếu có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài trừ các đối tượng sau:

– Cán bộ, công chức, những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

– Đang nợ thuế Nhà nước.

– Đang có nghĩa vụ tài sản với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam.

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam.

– Đang bị tạm giam để chờ thi hành án.

– Đang chấp hành xử lý hành chính là đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

Đặc biệt nếu việc xin thôi quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia.

IV. Hồ sơ chuẩn bị khi muốn thôi quốc tịch

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải chuẩn bị 03 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam.

– Bản khai lý lịch.

– Hộ chiếu Việt Nam, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ nhân thân khác.

– Phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Giấy tờ xác nhận đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài.

– Giấy xác nhận không nợ thuế.

Riêng trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu, thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiễm, cách chức, giải ngũ, phục viên chưa quá 05 năm thì phải nộp thêm giấy quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiễm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam không phương hại đến lọi ích quốc gia.

V. Mọi người cũng hỏi

1. Làm thế nào để đăng ký và nhận giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam?

Để đăng ký và nhận giấy xác nhận thôi quốc tịch Việt Nam, bạn cần đến Cơ quan Quản lý dân cư cấp xã nơi bạn đang đăng ký thường trú. Ghi danh theo quy định, nộp đầy đủ hồ sơ bao gồm đơn đăng ký, chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan. Thời gian xử lý có thể kéo dài tùy thuộc vào quy định của cơ quan địa phương.

2.  Giấy xác nhận thôi quốc tịch có giá trị trong thời gian bao lâu?

Giấy xác nhận thôi quốc tịch có thời hạn và được xác định bởi cơ quan quản lý dân cư cấp xã. Thông thường, thời hạn này không quá 30 ngày kể từ ngày cấp. Nếu cần gia hạn, bạn cần liên hệ với cơ quan cấp xã để biết thêm chi tiết và hướng dẫn cụ thể.

3.  Tôi có thể sử dụng giấy xác nhận thôi quốc tịch để làm gì?

Giấy xác nhận thôi quốc tịch có thể được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính, như đăng ký hôn phối, đăng ký kết hôn, hoặc các thủ tục khác liên quan đến quốc tịch. Tuy nhiên, việc sử dụng giấy này cũng cần tuân thủ theo quy định của cơ quan quản lý dân cư và pháp luật Việt Nam.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon