Luật quốc tịch Đài Loan (Mới nhất 2023)

Luật Quốc tịch tại Đài Loan, đôi khi được biết đến là Cộng hòa Trung Hoa, đặt ra các quy định quan trọng về việc xác định và quản lý quốc tịch của công dân. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về luật quốc tịch Đài Loan (Mới nhất 2023) nhé!

Luật quốc tịch Đài Loan (Mới nhất 2023)
Luật quốc tịch Đài Loan (Mới nhất 2023)

I. Luật quốc tịch là gì?

Luật quốc tịch là một bộ quy tắc và quy định được thiết lập bởi một quốc gia để quy định về quá trình đặt, thay đổi, và giữ quốc tịch của công dân. Các luật này có thể bao gồm các quy định về việc xác định ai có đủ điều kiện để nhận quốc tịch, thủ tục đăng ký quốc tịch, và các quy tắc liên quan đến việc giữ và mất quốc tịch.

II. Luật quốc tịch Đài Loan

1. Điều kiện cơ bản để trở thành công dân Đài Loan:

  • Thẻ cư trú A.R.C hoặc A.P.R.C hợp lệ (Theo luật Quốc tịch Đài Loan, người nước ngoài nhập cảnh vào Đài Loan phải nộp đơn xin thẻ cư trú trong vòng 15 ngày tại Sở Di dân – National Immigration Agency).
  • Người có thẻ A.R.C phải sống tại Đài Loan hơn 183 ngày mỗi năm trong 5 năm liên tục. Người lao động, sinh viên hoặc người phụ thuộc vào người thân có quốc tịch Đài Loan được miễn trừ.
  • Tuổi từ 20 trở lên, đủ năng lực nhận biết pháp luật Đài Loan và pháp luật Việt Nam.
  • Có tài sản và kỹ năng nghề nghiệp để tự trang trải cuộc sống hoặc bảo đảm cuộc sống.
  • Có kỹ năng ngôn ngữ cơ bản, hiểu được quyền và nghĩa vụ quốc gia.
  • Chấp nhận thôi quốc tịch Việt Nam (xem Thôi quốc tịch Việt Nam tại Đài Loan)

Sau khi tiến hành thủ tục nhập quốc tịch Đài Loan, nộp đơn xin thẻ công dân (ID card):

  • Nộp đơn xin nhập quốc tịch cho người cư trú hoặc thường trú trong lãnh thổ Đài Loan.
  • Nộp đơn xin thẻ công dân và sổ hộ khẩu lần đầu tại văn phòng đăng ký hộ khẩu địa phương.

2. Quy trình nộp đơn xin nhập tịch Đài Loan

Quy trình từ lúc xin visa tại Việt Nam cho đến khi nhập quốc tịch Đài Loan dành cho vợ của công dân Đài Loan lần lượt qua 8 bưới dưới đây:

  • Bước 1. Thị thực cư trú (được cấp bởi Bộ Ngoại giao/Ministry of Foreign Affairs)
  • Bước 2. Thẻ cư trú ARC hoặc A.P.R.C (được cấp bởi Sở Di dân/National Immigration Agency)
  • Bước 3. Cư trú ở Đài Loan trên 183 ngày mỗi năm trong 5 năm liên tục
  • Bước 4. Nhập quốc tịch (Nộp đơn tại Cơ quan Đăng ký Hộ khẩu/Household Registration Office hoặc cơ quan chính phủ và được phép của Bộ Nội vụ/Ministry of the Interior)
  • Bước 5. Chứng nhận thôi quốc tịch gốc (được cấp bởi Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Loan)
  • Bước 6. Cư trú 1 năm liên tục hoặc hơn 270 ngày trong 2 năm liên tục, hoặc cư trú hơn 183 ngày/năm trong 5 năm liên tục (chuyên gia trình độ cao không bị giới hạn cư trú liên tục hoặc một khoảng thời gian)
  • Bước 7. Chứng nhận công dân thường trú (được cấp bởi Sở Di dân trực thuộc Bộ Nội vụ)
  • Bước 8. Nộp đơn xin hộ khẩu và chứng minh nhân dân lần đầu (Nộp tại Cơ quan Đăng ký Hộ khẩu/Household Registration Office).
Quy trình nộp đơn xin nhập tịch Đài Loan
Quy trình nộp đơn xin nhập tịch Đài Loan

III. Chứng minh năng lực ngôn ngữ như thế nào?

Bạn cần phải có năng lực ngôn ngữ tối thiểu để đáp ứng điều kiện quy định nhập tịch Đài Loan.

  • Giấy tờ chứng minh khả năng ngôn ngữ và hiểu biết căn bản về quyền và nghĩa vụ của công dân:
    • Học 1 năm tại trường công lập hoặc trường tư ở bất kỳ cấp học nào.
    • Giấy tờ chứng minh số giờ học do chính quyền Đài Loan cấp.
  • Đương đơn chung: tối thiểu tham gia 200 giờ học.
  • Đương đơn đặc biệt (vợ của công dân Đài Loan, hoặc người li hôn với công dân Đài Loan đang chăm sóc con vị thành niên, hoặc người trên 65 tuổi): tối thiểu tham gia 72 giờ học.
  • Đương đơn đặc biệt khác (con nuôi của công dân Đài Loan): tối thiểu tham gia học 100 giờ.
    • Bài thi nhập tịch nói và viết 20 câu hỏi, 5 điểm mỗi câu hỏi, tổng cộng 100 điểm.
      • Đương đơn chung: tổng điểm tối thiểu 70.
      • Đương đơn đặc biệt (bao gồm vợ người nước ngoài, hoặc người đã ly hôn với công dân Đài Loan, đang chịu trách nhiệm quyền và nghĩa vụ cho con vị thành niên, hoặc con nuôi của công dân Đài Loan): tổng điểm tối thiểu 60.
      • Đương đơn đặc biệt khác (người trên 65 tuổi): tổng điểm tối thiểu 60 điểm.

IV. Chứng minh tự trang trải cuộc sống hoặc đảm cuộc sống như thế nào?

Luật Quốc tịch Đài Loan quy định người “có đủ tài sản hoặc kỹ năng nghề nghiệp để tự trang trải cuộc sống hoặc đảm bảo cuộc sống” đủ điều kiện nhập quốc tịch.

  1. Trường hợp 1, nếu đương đơn xin nhập quốc tịch là vợ/chồng của công dân Đài Loan cần phải có:
    1. Thu nhập hằng tháng gấp đôi mức lương tối thiểu theo quy định của Bộ Lao động trong 1 năm gần nhất, cụ thể tối thiểu NT$ 38,546.
    2. Tài khoản ngân hàng và tài sản cá nhân trong lãnh thổ Đài Loan gấp 24 lần mức lương tối thiểu theo quy định của Bộ Lao động Đài Loan trong 1 năm gần nhất, cụ thể tối thiểu NT$462,552.
    3. Giá trị bất động sản trong lãnh thổ Đài Loan gấp 24 lần mức lương tối thiểu trong 1 năm gần nhất.
    4. Chứng chỉ năng lực nghề nghiệp, kỹ năng kỹ thuật hoặc kiểm tra tay nghề.
    5. Các bằng chứng khác được chấp thuận bởi Bộ Nội vụ.
  2. Trường hợp 2, nếu đương đơn không phải là vợ của công dân Đài Loan, cần phải có:
    1. Mức lương hàng tháng gấp đôi mức lương tối thiểu theo quy định của Bộ Lao động trong 1 năm gần nhất, cụ thể tối thiểu NT$38,546.
    2. Tổng giá trị tài sản cá nhân và bất động sản trong lãnh thổ Đài Loan không thấp hơn NT$5,000,000.
    3. Chứng chỉ năng lực nghề nghiệp, kỹ năng kỹ thuật hoặc kiểm tra tay nghề.
    4. Kỹ năng chuyên môn quan trọng đối với ngành công nghệ cao của Đài Loan và được chấp thuận thường trú trong lãnh thổ của Đài Loan;
    5. Những người khác được Bộ Nội vụ phê duyệt.

Chú ý: Trường hợp vợ của công dân Đài Loan xin nhập quốc tịch giá trị được tính bao gồm thu nhập, tài sản của người chồng Đài Loan, ba mẹ chồng, hoặc ba mẹ ruột. Chứng chỉ năng lực nghề nghiệp của người chồng Đài Loan, ba mẹ chồng hoặc ba mẹ ruột cũng có thể được tính.

V. Giấy tờ cần phải nộp khi nhập quốc tịch Đài Loan

  • Thẻ cư trú ngoại kiều (A.R.C) hoặc thẻ thường trú ngoại kiều (A.P.R.C) hợp lệ.
  • Hồ sơ xuất cảnh và nhập cảnh Đài Loan của người giữ thẻ cư trú (con dấu ra – vào Đài Loan đóng trên hộ chiếu)
  • Lý lịch tư pháp số 2 của Việt Nam và lý lịch tư pháp Đài Loan (police criminal record certificate)
  • Giấy tờ sở hữu bất động sản hoặc kỹ năng nghề nghiệp tự bảo trợ hoặc nuôi sống bản thân.
  • Giấy tờ chứng minh kỹ năng ngôn ngữ và hiểu được quyền và nghĩa vụ quốc gia.
  • Tuyên bố chấp thuận của người đại diện pháp luật của trẻ vị thành niên; nam trên 18 tuổi và nữ trên 16 tuổi phải nộp giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân.
  • Các giấy tờ khác liên quan.

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi: Quy định chính về quốc tịch ở Đài Loan là gì?

Trả lời: Luật quốc tịch ở Đài Loan quy định rằng công dân Đài Loan có quyền xin cấp quốc tịch theo các điều kiện cụ thể như thời gian cư trú và đáp ứng các tiêu chí quy định về đạo đức, an ninh, và quốc phòng.

2. Câu hỏi: Làm thế nào để đối tượng nước ngoài có thể đạt được quốc tịch Đài Loan?

Trả lời: Người nước ngoài muốn đạt được quốc tịch Đài Loan cần phải tuân theo các quy định và thủ tục của Luật quốc tịch. Điều này bao gồm việc đáp ứng yêu cầu về thời gian cư trú, không vi phạm các quy định về an ninh và đạo đức, cũng như thỏa mãn các tiêu chí khác được quy định.

3. Câu hỏi: Có những đặc điểm nổi bật nào trong Luật quốc tịch Đài Loan so với các quốc gia khác?

Trả lời: Luật quốc tịch ở Đài Loan đặt nặng yếu tố lịch sử và quốc gia, với quy định rõ ràng về quốc tịch đặc biệt đối với những người có định cư lâu dài và đóng góp đáng kể cho sự phát triển của đất nước. Ngoài ra, Đài Loan cũng có chính sách linh hoạt để thuận tiện cho việc đối thoại với những trường hợp đặc biệt và nhóm cộng đồng cần sự hỗ trợ.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon