Luật quốc tịch hiện hành mới nhất hiện nay

“Luật quốc tịch hiện hành” đề cập đến bộ quy định và quy tắc đang có hiệu lực tại một quốc gia vào thời điểm hiện tại về việc xác định, cấp, giữ, và mất quốc tịch của người công dân. Đây là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật quốc gia, đặt ra những tiêu chí và quy định mà người dân phải tuân thủ để có quốc tịch. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Luật quốc tịch hiện hành mới nhất hiện nay nhé!

Luật quốc tịch hiện hành mới nhất hiện nay
Luật quốc tịch hiện hành mới nhất hiện nay

I. Luật quốc tịch là gì?

Luật quốc tịch là một tập hợp các quy định và quy tắc pháp luật quy định về việc cấp, giữ, mất, và quản lý quốc tịch của công dân trong một quốc gia cụ thể. Luật quốc tịch thường xuyên được xây dựng để xác định quyền và nghĩa vụ pháp lý của công dân đối với quốc gia mà họ là công dân.

II. Luật quốc tịch hiện hành là gì?

“Luật quốc tịch hiện hành” thường được sử dụng để chỉ đến các quy định và quy tắc về quốc tịch hiện đang có hiệu lực và được áp dụng tại một quốc gia cụ thể vào thời điểm hiện tại. Khái niệm này thường bao gồm tất cả các quy định, quy trình, và điều kiện liên quan đến việc cấp, giữ, và mất quốc tịch của người công dân trong quốc gia đó.

III. Luật Quốc tịch Việt Nam mới nhất hiện nay?

Ngày 13/11/2008 Quốc hội ban hành Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Luật này có hiệu lực từ ngày 01/07/2009.

Luật Quốc tịch Việt Nam hay chính xác hơn là Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 được ban hành với 44 Điều nằm gọn trong 6 Chương khác nhau.

Cho đến hiện tại vẫn chưa có văn bản pháp luật nào được ban hành nhằm thay thế hoàn toàn cho Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

Tuy nhiên, ngày 24/06/2014 Quốc hội ban hành Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014. Có hiệu lực từ ngày 26/6/2014.

Như vậy, trong năm 2023, Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 vẫn có hiệu lực và đang được áp dụng và không bị thay thế hoàn toàn.

IV. Muốn được nhập quốc tịch Việt Nam cần phải đáp ứng điều kiện gì?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về việc muốn được nhập quốc tịch Việt Nam cần phải đáp ứng điều kiện cụ thể sau đây:

– Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. (1)

+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam. (2)

+ Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam. (3)

+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam. (4)

+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. (5)

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các trường hợp 3, 4, 5 nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

V. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 20 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam cụ thể như sau:

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

c) Bản khai lý lịch;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì cần chuẩn bị hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm những giấy tờ sau đây:

– Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.

– Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế.

– Bản khai lý lịch.

– Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.

Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

– Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt.

– Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam.

– Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

Trân trọng!

VI. Văn bản pháp luật nào hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam?

Tính đến thời điểm hiện tại, có một số văn bản pháp luật hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam bao gồm như sau:

Văn bản được căn cứ

– Hiến pháp 2013.

Văn bản hướng dẫn

– Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

– Nghị định 16/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam.

– Nghị định 60/2009/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp.

Văn bản hợp nhất

– Văn bản hợp nhất 05/VBHN-VPQH năm 2014 hợp nhất Luật quốc tịch Việt Nam do Văn phòng Quốc hội ban hành

Văn bản sửa đổi bổ sung

Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi 1: Quy định chính của luật quốc tịch là gì?

Luật quốc tịch thường quy định về quy trình đặc quyền quốc tịch, tiêu chí và điều kiện để đạt được quốc tịch, cũng như các quy định về mất quốc tịch.

2. Câu hỏi 2: Có những tiêu chí nào để đạt được quốc tịch theo luật hiện hành?

Tiêu chí để đạt được quốc tịch thường bao gồm việc đạt đủ tuổi, có đủ năm sống trên lãnh thổ quốc gia, và tuân thủ các quy định về cư trú hợp pháp. Các yếu tố như hôn nhân với người có quốc tịch, sinh sống và làm việc trong quốc gia cũng có thể được xem xét.

3. Câu hỏi 3: Luật quốc tịch có những quy định đặc biệt nào về mất quốc tịch không?

Luật thường quy định về những tình huống dẫn đến mất quốc tịch, bao gồm việc tự ý từ chối quốc tịch, hành động xâm phạm lợi ích quốc gia, hoặc vi phạm các điều kiện duy trì quốc tịch. Mất quốc tịch cũng có thể xảy ra trong trường hợp nhập tịch vào quốc gia khác.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon