Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung 2014

Luật quốc tịch là bộ quy tắc và quy định mà mỗi quốc gia xây dựng để quy định quá trình liên quan đến quốc tịch của công dân. Những quy tắc này định rõ các điều kiện và thủ tục mà người ta phải tuân thủ khi đăng ký, giữ, hoặc thay đổi quốc tịch. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung 2014 nhé!

Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung 2014
Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung 2014

I. Luật quốc tịch là gì?

Luật quốc tịch là một bộ quy tắc và quy định được thiết lập bởi một quốc gia để quy định về quá trình đặt, thay đổi, và giữ quốc tịch của công dân. Các luật này có thể bao gồm các quy định về việc xác định ai có đủ điều kiện để nhận quốc tịch, thủ tục đăng ký quốc tịch, và các quy tắc liên quan đến việc giữ và mất quốc tịch.

II. Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung 2014

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Số: 05/VBHN-VPQH                Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2014 

LUẬT

QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Luật số 56/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2014.

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật quốc tịch Việt Nam1.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quốc tịch Việt Nam

Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

Điều 2. Quyền đối với quốc tịch

1. Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 31 của Luật này.

2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt Nam.

2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.

3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

3. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

4. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

Điều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài

1. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật

Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên của họ (nếu có).

Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

2. Giấy chứng minh nhân dân;

3. Hộ chiếu Việt Nam;

4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

III. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi: Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung năm 2014 ở Việt Nam có những điểm chính nào được thay đổi so với phiên bản trước đó?

Trả lời: Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung năm 2014 đã đưa ra nhiều thay đổi quan trọng, bao gồm việc điều chỉnh quy trình xác định quốc tịch, mở rộng các điều kiện để đặc quyền quốc tịch và điều chỉnh quy định về mất quốc tịch.

2. Câu hỏi: Theo Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung năm 2014, người Việt Nam có thể đặc quyền quốc tịch trong những trường hợp nào?

Trả lời: Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung năm 2014 đã mở rộng các điều kiện để đặc quyền quốc tịch, bao gồm những người có đóng góp xuất sắc cho sự phát triển kinh tế-xã hội, những người có thành tích nổi bật trong lĩnh vực nghệ thuật, khoa học, giáo dục, y tế, và những người có đóng góp lớn trong các lĩnh vực khác.

3. Câu hỏi: Luật quốc tịch sửa đổi bổ sung năm 2014 có những quy định cụ thể về việc mất quốc tịch không?

Trả lời: Đúng, luật có quy định về việc mất quốc tịch, bao gồm các trường hợp như tự nguyện từ chối quốc tịch, mất quốc tịch do quyết định của cơ quan có thẩm quyền, và các trường hợp mất quốc tịch khi bị đoàn tụ gia đình với người nước ngoài không theo đúng quy định của pháp luật.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon