Quy định về luật song tịch Việt Nam [2023]

Luật song tịch là bộ quy định chính thức về việc một cá nhân có thể giữ hai hoặc nhiều quốc tịch cùng một lúc. Thông thường, nó là một hệ thống pháp luật nhằm quản lý và điều chỉnh quá trình duy trì và sử dụng quốc tịch khi một người có liên kết với nhiều quốc gia. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Quy định về luật song tịch Việt Nam nhé!

Quy định về luật song tịch Việt Nam [2023]
Quy định về luật song tịch Việt Nam [2023]

I. Song tịch là gì?

Song tịch (hai quốc tịch) là trường hợp ngoại lệ của quốc tịch cá nhân, được hiểu là tình trạng pháp lý của một người cùng một lúc là công dân của cả hai quốc gia. Nói cách khác, pháp luật của cả hai quốc gia đều coi người đó là công dân của mình, trên cơ sở đó cùng một lúc họ sẽ đồng thời được hưởng các quyền và gánh vác các nghĩa vụ công dân của cả hai quốc gia.

Tình trạng hai quốc tịch dẫn đến những trở ngại trong việc các nước thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với công dân, đồng thời người hai quốc tịch cũng không thể đủ khả năng thực hiện toàn bộ các quyền và nghĩa vụ công dân đối với hai quốc gia mà họ mang quốc tịch. Bên cạnh đó, tình trạng hai quốc tịch còn gây ra những khó khăn cho thực hiện chủ quyền quốc gia đối với dân cư, gây phức tạp cho quan hệ hợp tác giữa các quốc gia về dân cư.

II. Luật song tịch là gì?

Luật song tịch là luật quy định về việc một cá nhân có thể giữ hai hoặc nhiều quốc tịch đồng thời. Cụ thể, nó xác định quyền và trách nhiệm của người có song tịch trong quá trình duy trì và quản lý quốc tịch của mình ở nhiều quốc gia khác nhau.

III. Quy định về luật song tịch Việt Nam

Về nguyên tắc, công dân nếu nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài (chỉ được mang một quốc tịch Việt Nam) theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 về điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam1.

Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.

Công dân Việt Nam có thể mang 2 quốc tịch trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép theo quy định của pháp luật.

IV. Trường hợp nào được phép có 2 quốc tịch tại Việt Nam?

– Trường hợp trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng vẫn được giữ quốc tịch nước ngoài.

Căn cứ tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau:

Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008(Sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014) quy định như sau:

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

– Trường hợp nhập quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định trường hợp nhập quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài nếu được Chủ tịch nước cho phép bao gồm:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Trường hợp trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận nuôi.

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định trường hợp trẻ em là công dân Việt Nam nếu được nhận làm con nuôi bởi người nước ngoài thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

V. Quy định về quốc tịch đối với cán bộ, công chức và lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

Khoản 4 Điều 27 Luật Quốc tịch quy định cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội hiện đang có hiệu lực quy định tiêu chuẩn Đại biểu Quốc hội, theo đó chỉ yêu cầu Đại biểu Quốc hội đáp ứng các tiêu chuẩn, bao gồm:

– Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

– Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

– Có trình độ văn hóa, chuyên môn, có đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu Quốc hội.

– Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

– Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội (có hiệu lực từ 01/01/2021) bổ sung điểm a vào sau khoản 1 Điều 22 với yêu cầu ĐBQH “có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam”.

VI. Mọi người cùng hỏi

1. Câu hỏi 1: Song tịch là gì và nguyên tắc cơ bản của luật song tịch Việt Nam là gì?

Trả lời 1: Song tịch là tình trạng một cá nhân có thể sở hữu và duy trì hai quốc tịch cùng một lúc. Nguyên tắc cơ bản của luật song tịch Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam không được phép sở hữu quốc tịch khác, trừ trường hợp có quy định đặc biệt của pháp luật.

2. Câu hỏi 2: Người có quốc tịch nước ngoài muốn xin song tịch Việt Nam cần tuân thủ những điều kiện nào?

Trả lời 2: Theo luật song tịch Việt Nam, người có quốc tịch nước ngoài muốn xin song tịch cần đáp ứng một số điều kiện như: phải là người đã đạt đến độ tuổi qui định, có đủ năng lực hành vi dân sự, không vi phạm pháp luật nơi cư trú và phải thực hiện các thủ tục đăng ký song tịch theo quy định của pháp luật.

3. Câu hỏi 3: Song tịch có những ưu và nhược điểm gì đối với người Việt Nam?

Trả lời 3: Song tịch mang lại những ưu điểm như quyền lợi công dân và hạn chế mất quốc tịch Việt Nam khi sở hữu quốc tịch khác. Tuy nhiên, cũng có nhược điểm như mất mát một số quyền lợi khi không thể giữ quốc tịch nước ngoài mà người đó đang sở hữu.

 

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon