Mã quốc tịch là gì? Danh sách mã quốc tịch

Mỗi quốc gia có một mã quốc tịch duy nhất. Ví dụ, mã quốc tịch của Việt Nam là “VN”, của Hoa Kỳ là “US”, của Trung Quốc là “CN”, và của Úc là “AU”. Các mã quốc tịch thường được sử dụng để xác định quốc gia trong các ngữ cảnh quốc tế, giúp tạo ra các chuẩn hóa trong giao tiếp và xử lý thông tin trên phạm vi toàn cầu. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Mã quốc tịch là gì? Danh sách mã quốc tịch nhé!

Mã quốc tịch là gì? Danh sách mã quốc tịch
Mã quốc tịch là gì? Danh sách mã quốc tịch

I. Mã quốc tich là gì?

Mã quốc tịch là một chuỗi ký tự hoặc số được sử dụng để đại diện cho quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cụ thể. Mã quốc tịch thường được sử dụng trong các tài liệu quốc tế, hệ thống thông tin quốc tế, địa chỉ email quốc tế, và nhiều ứng dụng khác.

II. Danh sách mã quốc tịch

STT Tên quốc gia
1 VN Việt Nam
2 AF Afghanistan
3 IE Ailen (Ireland)
4 DZ Algeria
5 VI Amer.Virgin Is.
6 AL An Ba Ni
7 AD Andorran
8 AO Angola
9 AI Anguilla
10 GB Anh
11 AQ Antarctica
12 AG Antigua/Barbuda
13 AR Argentina
14 AM Armenia
15 AW Aruba
16 AZ Azerbaijan
17 AT Áo
18 IN Ấn Độ
19 PL Ba Lan
20 BS Bahamas
21 BH Bahrain
22 FQ Baker Island
23 BD Bangladesh
24 BB Barbados
25 BY Belarus
26 BZ Belize
27 BJ Benin
28 BM Bermuda
29 BT Bhutan
30 BL Blue
31 BO Bolivia
32 BA Bosnia-Herz.
33 BW Botswana
34 BV Bouvet Islands
35 BR Brazil
36 IO Brit.Ind.Oc.Ter
37 VG Brit.Virgin Is.
38 BN Brunei Daruss.
39 BG Bun Ga Ri
40 BF Burkina Faso
41 MM Burma
42 BI Burundi
43 KP Bắc Triều Tiên
44 BE Bỉ
45 PT Bồ Đào Nha
46 CA Ca na da
47 CM Cameroon
48 CV Cape Verde
49 CF CAR
50 KY Cayman Islands
51 TD Chad
52 CP Channel Islands
53 CL Chile
54 KT Christmas Islan
55 CX Christmas Islnd
56 IP Clipperton Isla
57 CC Coconut Islands
58 CO Columbia
59 KM Comoros
60 CK Cook Islands
61 VP Corsica
62 CR Costa Rica
63 CI Cote d’Ivoire
64 CU Cuba
65 CY Cyprus
66 KH Cămpuchia
67 CD Dem. Rep. Congo
68 DJ Djibouti
69 DM Dominica
70 DO Dominican Rep.
71 AN Dutch Antilles
72 DK Đan Mạch
73 TW Đài Loan
74 DE Đức
75 TL East Timor
76 TP East Timor
77 EC Ecuador
78 EG Egypt
79 SV El Salvador
80 GQ Equatorial Guin
81 ER Eritrea
82 EE Estonia
83 ET Ethiopia
84 EU European Union
85 FK Falkland Islnds
86 FO Faroe Islands
87 FJ Fiji
88 FI Finland
89 FX France, Metropo
90 PF Frenc.Polynesia
91 GF French Guayana
92 TF French S.Territ
93 FS French Southern
94 GA Gabon
95 GM Gambia
96 GZ Gaza Strip
97 GE Georgia
98 GH Ghana
99 GI Gibraltar
100 GO Glorioso Island
101 GR Greece
102 GL Greenland
103 GD Grenada
104 GP Guadeloupe
105 GU Guam
106 GT Guatemala
107 GK Guernsey
108 GN Guinea
109 GW Guinea-Bissau
110 GY Guyana
111 HT Haiti
112 HM Heard/McDon.Isl
113 US Hoa kỳ
114 HN Honduras
115 HK Hong Kong
116 HQ Howland Island
117 HU Hung ga ri
118 NL Hà Lan
119 KR Hàn Quốc
120 IT I ta li a
121 IS Iceland
122 ID Indonesia
123 IR Iran
124 IQ Iraq
125 IM Isle of Man
126 IL Israel
127 JM Jamaica
128 JN Jan Mayen
129 JA Japan Ryukyu
130 DQ Jarvis Island
131 JE Jersey
132 JQ Johnston Atoll
133 JO Jordan
134 JU Juan de Nova Is
135 KZ Kazakhstan
136 KE Kenya
137 KQ Kingman Reef
138 KI Kiribati
139 KW Kuwait
140 KG Kyrgyzstan
141 LV Latvia
142 LB Lebanon
143 LS Lesotho
144 LR Liberia
145 LY LiBi
146 LI Liechtenstein
147 LT Lithuania
148 LU Luxembourg
149 LA Lào
150 MO Macau
151 MK Macedonia
152 MG Madagascar
153 MW Malawi
154 MY Malaysia
155 MV Maldives
156 ML Mali
157 MT Malta
158 MH Marshall Islnds
159 MQ Martinique
160 MR Mauretania
161 MU Mauritius
162 YT Mayotte
163 MX Mexico
164 FM Micronesia
165 UM Minor Outl.Isl.
166 MD Moldova
167 MC Monaco
168 ME Montenegro
169 MS Montserrat
170 MA Morocco
171 MZ Mozambique
172 MN Mông Cổ
173 MP N.Mariana Islnd
174 HR Nam Tư
175 NA Namibia
176 NT NATO
177 NR Nauru
178 BQ Navassa Island
179 NP Nepal
180 NC New Caledonia
181 NZ New Zealand
182 RU Nga
183 JP Nhật
184 NI Nicaragua
185 NE Niger
186 NG Nigeria
187 NU Niue
188 NF Norfolk Islands
189 NO Norway
190 OM Oman
191 OR Orange
192 OC Other Country
193 PK Pakistan
194 PW Palau
195 PS Palestine
196 LQ Palmyra Atoll
197 PA Panama
198 PG Pap. New Guinea
199 PY Paraguay
200 PE Peru
201 PH Philippin
202 FR Pháp
203 PN Pitcairn Islnds
204 PR Puerto Rico
205 QA Qatar
206 CG Rep.of Congo
207 RE Reunion
208 RO Ru Ma Ni
209 RW Rwanda
210 GS S. Sandwich Ins
211 ST S.Tome,Principe
212 SH Saint Helena
213 WS Samoa
214 AS Samoa, America
215 SM San Marino
216 SA Saudi Arabia
217 SN Senegal
218 RS Serbia
219 YU Serbia Mtnegro
220 CS Serbia/Monten.
221 SC Seychelles
222 SL Sierra Leone
223 SG Singapore
224 SK Slovakia
225 SI Slovenia
226 SB Solomon Islands
227 SO Somalia
228 ZA South Africa
229 LK Sri Lanka
230 KN St Kitts Nevis
231 LC St. Lucia
232 VC St. Vincent
233 PM St.Pier,Miquel.
234 SD Sudan
235 SR Suriname
236 SJ Svalbard
237 SZ Swaziland
238 CH Switzerland
239 SY Syria
240 CZ Séc
241 TJ Tajikistan
242 TZ Tanzania
243 TH Thái Lan
244 SE Thụy Điển
245 TG Togo
246 TK Tokelau Islands
247 TO Tonga
248 TT Trinidad,Tobago
249 TE Tromelin Island
250 CN Trung Quốc
251 TN Tunisia
252 TR Turkey
253 TM Turkmenistan
254 TC Turksh Caicosin
255 TV Tuvalu
256 ES Tây Ban Nha
257 UG Uganda
258 UA Ukraine
259 UE United Arab Emi
260 UN United Nations
261 UC Unknown Country
262 UY Uruguay
263 AE Utd.Arab Emir.
264 UZ Uzbekistan
265 AU Úc
266 VU Vanuatu
267 VA Vatican City
268 VE Venezuela
269 WF Wallis,Futuna
270 EH West Sahara
271 YE Yemen
272 ZM Zambia
273 ZW Zimbabwe
274 ZZ Khác

III. Mọi người cũng hỏi

1. Mã quốc tịch là gì?

Mã quốc tịch là một chuỗi ký tự hoặc số được gán cho mỗi quốc gia để định danh độc nhất. Đây là một phần quan trọng của hệ thống quản lý thông tin quốc tế và được sử dụng rộng rãi trong các tài liệu chính thức, hộ chiếu, và các hệ thống thông tin quốc tế khác.

2.  Mã quốc tịch có vai trò gì trong giao tiếp quốc tế?

Mã quốc tịch giúp xác định quốc gia mà một người, một đối tượng, hoặc một vật phẩm thuộc về. Khi được sử dụng trong hệ thống giao tiếp quốc tế, mã quốc tịch giúp đảm bảo tính xác thực và hiểu biết đúng đắn về nguồn gốc của thông tin hoặc đối tượng đó.

3.  Làm thế nào để xác định mã quốc tịch trên hộ chiếu?

Mã quốc tịch thường được hiển thị dưới dạng một chuỗi ký tự hoặc số nhỏ ở trên hoặc bên cạnh biểu tượng quốc tế trên hộ chiếu. Đối với nhiều quốc gia, mã này là một hoặc hai chữ cái, và nó có thể được sử dụng để nhanh chóng nhận biết quốc gia phát hành hộ chiếu.

 

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon