Có Miễn thị thực cho Việt kiều không?

Việc miễn thị thực cho Việt kiều thường phụ thuộc vào chính sách và quy định của từng quốc gia. Việc này có thể áp dụng cho nhiều mục đích khác nhau như thăm thân nhân, du lịch, hoặc kinh doanh. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Có Miễn thị thực cho Việt kiều không? nhé!

Có Miễn thị thực cho Việt kiều không?
Có Miễn thị thực cho Việt kiều không?

I. Việt kiều là gì?

“Việt kiều” là một thuật ngữ tiếng Việt, thường được sử dụng để chỉ người Việt Nam sống ở nước ngoài, có quốc tịch của quốc gia đó. Người Việt kiều thường là những người đã rời khỏi Việt Nam để định cư, học tập, làm việc, hoặc có những liên kết với cộng đồng Việt Nam ở nước ngoài.

II. Có Miễn thị thực cho Việt kiều không?

Việt Nam có miễn thi thưc cho Việt kiều trong các trường hợp sau:

1. Người nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú 06 tháng cho mỗi lần nhập cảnh; nếu giấy miễn thị thực còn thời hạn dưới 06 tháng thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn của giấy miễn thị thực.

2. Trường hợp nhập cảnh bằng giấy miễn thị thực có nhu cầu ở lại trên 06 tháng, được cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bảo lãnh và có lý do chính đáng thì được xem xét, giải quyết gia hạn tạm trú không quá 06 tháng.

Như vậy, trường hợp chú bạn là Việt Kiều nhập cảnh về nước bằng giấy miễn thị thực thì sẽ được đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh cấp chứng nhận tạm trú 06 tháng cho mỗi lần nhập cảnh. Trường hợp giấy miễn thực còn thời hạn dưới 06 tháng thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn của giấy miễn thị thực. Nếu chú bạn có nhu cầu ở lại trên 6 tháng thì phải có người bảo lãnh, khi đó cơ quan quản lý sẽ xem xét, giải quyết gia hạn tạm trú không quá 06 tháng.

III. Thủ tục xin visa Miễn thị thực cho Việt kiều

Trình tự thực hiện:

1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

 2: Nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

+ 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

+ 333-335-337 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

–  Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Nếu đầy đủ, hợp lệ thì nhận hồ sơ, in và trả giấy biên nhận.

+ Nếu chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ cho đầy đủ.

– Thời gian nộp hồ sơ: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ).

 3: Nhận kết quả.

– Người đến nhận kết quả đưa giấy biên nhận cho cán bộ trả kết quả kiểm tra và kí nhận.

– Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày tết, ngày lễ).

– Cách thức thực hiện:

Trực tiếp nộp hồ sơ tại một trong hai trụ sở làm việc của Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an:

+ 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.

+ 333-335-337 Nguyễn Trãi, Q.1, TP Hồ Chí Minh.

+ 7 Trần Quý Cáp, TP Đà Nẵng.

– Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:

          + Thành phần hồ sơ:

a) Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

b) Tờ khai đề nghị cấp giấy miễn thị thực (mẫu NA9) kèm theo 02 ảnh (một ảnh dán trong tờ khai);

c) Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp giấy miễn thị thực:

* Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy khai sinh, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh có quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;

* Người nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

– Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

– Đối tượng thực hiện: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam đang tạm trú tại Việt Nam.

– Cơ quan thực hiện: Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

– Kết quả thực hiện: Cấp giấy miễn thị thực vào hộ chiếu hoặc cấp rời trong một số trường hợp đặc biệt.

          – Phí/Lệ phí:10USD/giấy miễn thị thực

          – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực (NA9).

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện:

+ Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế  còn giá trị ít nhất 01 năm;

+ Có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam;

+ Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh theo quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

– Căn cứ pháp lý:

+ Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài tại Việt Nam;

+ Nghị định số 82/2015/NĐ-CP, ngày 24 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam;

+ Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an quy định mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

          + Thông tư 25/2021/TT-BTC ngày 07/4/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

IV.  Việt Kiều muốn xin cấp giấy miễn thị thực cần chuẩn bị hồ sơ gồm những gì?

Tại Điều 6 Nghị định 82/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực như sau:

Người đề nghị cấp giấy miễn thị thực nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

2. Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực kèm theo 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai).

3. Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp giấy miễn thị thực:

a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau đây: Giấy khai sinh, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;

b) Người nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào giá trị giấy tờ của người đề nghị trong đó có ghi đương sự là người gốc Việt Nam để xem xét, quyết định việc tiếp nhận hồ sơ.

V. Mọi người cũng hỏi

1. Miễn thị thực là gì và làm thế nào người Việt Kiều có thể hưởng lợi từ nó?

– Miễn thị thực là chính sách giúp người Việt Kiều được nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần phải xin visa. Điều này giúp giảm bớt khó khăn và thủ tục cho người Việt Kiều khi muốn về thăm gia đình, du lịch hoặc kinh doanh tại quê hương.

2. Có những điều kiện nào cần đáp ứng để được hưởng miễn thị thực khi quay về Việt Nam?

– Người Việt Kiều cần đáp ứng một số điều kiện như giữ hộ chiếu nước ngoài có thời hạn ít nhất là 6 tháng, có chứng minh mối quan hệ với Việt Nam (như hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đất), và đảm bảo không nằm trong các trường hợp bị cấm nhập cảnh.

3. Miễn thị thực có ảnh hưởng gì đến quan hệ giữa Việt Nam và người Việt Kiều?

– Chính sách miễn thị thực giúp củng cố và thắt chặt quan hệ giữa Việt Nam và người Việt Kiều, tạo điều kiện thuận lợi cho họ du lịch, gặp gỡ gia đình và đầu tư tại quê hương. Đồng thời, cũng góp phần tăng cường giao lưu văn hóa và kinh tế giữa cộng đồng Việt Kiều và đất nước nguyên tố.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon