Nhập quốc tịch là gì? [2023]

Quá trình nhập quốc tịch là hành động mà một người quốc tịch của một quốc gia chọn lựa để trở thành công dân của một quốc gia khác. Hành động này có thể liên quan đến việc từ bỏ quốc tịch cũ và chấp nhận quốc tịch mới hoặc giữ quốc tịch đa quốc gia. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Nhập quốc tịch là gì? nhé!

Nhập quốc tịch là gì? [2023]
Nhập quốc tịch là gì? [2023]

I. Nhập quốc tịch là gì?

“Nhập quốc tịch” là quá trình mà một người từ một quốc gia khác chấp nhận trở thành công dân của quốc gia mới mà họ đang ở. Trong quá trình này, người đó thường phải đáp ứng các điều kiện và yêu cầu cụ thể mà quốc gia đó đặt ra, chẳng hạn như thời gian cư trú, kiến thức về lịch sử và văn hóa, và thực hiện các thủ tục pháp lý nhất định.

II. Quy định của pháp luật về nhập quốc tịch Việt Nam.

– Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

– Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2014

– Nghị định 16/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quốc tịch Việt Nam

III. Điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam.

Theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 và Nghị định 16/2020/NĐ-CP, điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:

– Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam

+ Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam. Theo đó, biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam là khả năng nghe, nói, đọc, viết bằng tiếng Việt phù hợp với môi trường sống và làm việc của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

+ Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam. Theo đó, người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải là người đang thường trú tại Việt Nam và đã được Cơ quan công an có thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường trú. Thời gian thường trú tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được tính từ ngày người đó được cấp Thẻ thường trú.

+ Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. Theo đó, khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được chứng minh bằng tài sản, nguồn thu nhập hợp pháp của người đó hoặc sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.

– Trường hợp người xin nhập quốc tịch không đáp ứng các điều kiện về biết tiếng Việt, thường trú tại Việt Nam từ 5 năm trở lên và khả năng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam, người xin nhập quốc tịch vẫn có thể được nhập quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Theo đó, người có công lao đặc biệt đóng góp lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành.

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, người mà việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được nhập quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam sau khi được nhập quốc tịch Việt Nam.

– Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép. Theo Điều 9 Nghị định 16/2020/NĐ-CP, người xin nhập quốc tịch Việt Nam nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt và được trình Chủ tịch nước xem xét việc cho nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:

+ Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.

+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước ngoài bị ảnh hưởng.

+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

IV. Các trường hợp bị từ chối nhập quốc tịch Việt Nam

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nếu không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định pháp luật sẽ bị từ chối nhập quốc tịch Việt Nam. Bên cạnh đó, nếu người nước ngoài và người không quốc tịch đã nhập quốc tịch Việt Nam nhưng vẫn có thể bị mất quốc tịch Việt Nam trong những trường hợp sau:

– Có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, trừ những trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam theo khoản 2 Điều 17 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008

– Bị tước quốc tịch Việt Nam. Theo đó, người đã nhập quốc tịch Việt Nam, dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. Theo đó, người đã nhập quốc tịch Việt Nam, dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị hủy bỏ, nếu được cấp chưa quá 5 năm. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

V. Một số lưu ý khi nhập quốc tịch Việt Nam.

Để tạo sự thống nhất trong cách hiểu và áp dụng đúng quy định về điều kiện nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng xin giữ quốc tịch nước ngoài tại khoản 3, Điều 19; khoản 5, Điều 23 của Luật Quốc tịch 2008, nghị định Nghị định 16/2020/NĐ-CP  đã quy định rõ hơn về các trường hợp đặc biệt. Cụ thể như sau:

+ Đối với trường hợp nhập Quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài, Điều 9 quy định trường hợp đặc biệt xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài là trường hợp đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện tại Điều này.

+ Đối với trường hợp xin Trở lại Quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ Quốc tịch nước ngoài, Điều 14 quy định người xin trở lại quốc tịch Việt Nam thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì được coi là trường hợp đặc biệt để trình Chủ tịch nước xem xét việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài.

Như vậy, theo những quy định trên có thể hiểu rằng Việt Nam đã cho phép công dân được mang hai quốc tịch trong một số trường hợp đặc biệt. Tuy nhiên, cần phải nhận thức rõ ràng đó đều là những trường hợp đặc biệt, được Chủ tịch nước cho phép thì mới có thể mang hai quốc tịch (song tịch). Quy định này tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết hồ sơ quốc tịch; tránh được tình trạng có cách hiểu khác nhau dẫn đến khiếu nại, khiếu kiện.

-Đối với người mang hai quốc tịch, cần lưu ý một số thông tin hữu ích sau đây:

+ + Bắt buộc phải sử dụng hộ chiếu của nước hiện có quốc tịch để ra và vào nước đó. Tuy nhiên, khi check-in các hãng hàng không, bạn phải xuất trình cả hai hộ chiếu để chứng minh không cần visa cho nước sẽ bay đến.

+ + Khi đến nước thứ ba, tùy theo chính sách quản lý cửa khẩu nước này, cần linh họat sử dụng những hộ chiếu của mình sao cho phù hợp và tiết kiệm.

+ + Không bao giờ xin visa để vào nước mà mình đang giữ quốc tịch. Công dân của một nước không bao giờ cần visa để ra vào nước của mình.

+ + Nên mang theo tất cả hộ chiếu khi du lịch hoặc công tác đến bất cứ nước nào đó. Điều này giúp có được sự trợ giúp từ tất cả các đại sứ hoặc lãnh sứ quán của mình khi có yêu cầu hoặc trong các trường hợp bất khả kháng

– Ngoài ra, Nghị định 16/2020/NĐ-CP cũng quy định những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quốc tịch, bao gồm các hành vi: Dùng giấy tờ giả, bị sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung; khai báo không trung thực, có hành vi gian dối để làm thủ tục giải quyết các việc về quốc tịch; dùng giấy tờ không còn giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1, Điều 4 của nghị định này để chứng minh đang có quốc tịch Việt Nam; lợi dụng thẩm quyền được giao để cấp giấy tờ về quốc tịch Việt Nam, giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam trái quy định của pháp luật; xác nhận không có cơ sở, không đúng sự thật về người xin nhập, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc nhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam; phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam…

– Về việc chọn quốc tịch cho trẻ trong trường hợp trẻ có cha/mẹ là công dân Việt Nam và người còn lại là người nước ngoài. Nước ta theo nguyên tắc một quốc tịch, do vậy, trường hợp trẻ đã được cha mẹ lựa chọn quốc tịch nước ngoài khi đăng ký khai sinh thì sẽ không được mang quốc tịch Việt Nam (nếu sau này muốn có quốc tịch Việt Nam, trẻ phải làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam và bắt buộc phải thôi quốc tịch nước ngoài). Nhưng qua thực tế, hầu như cha mẹ hoặc trẻ – khi đã thành niên – đều không muốn thôi quốc tịch nước ngoài và như vậy, việc có quốc tịch Việt Nam – điều mà gần như hiển nhiên trẻ có được, nếu cha mẹ cân nhắc kỹ khi đăng ký khai sinh cho trẻ – là gần như không thực hiện được theo quy định pháp luật hiện hành. Những thông tin hộ tịch cá nhân sẽ theo một người hết cả cuộc đời, do đó để mang lại những điều tốt nhất cho trẻ em, các bậc cha mẹ cần cần nhắc, tìm hiểu kỹ trước khi xác định các nội dung đăng ký khai sinh cho con mình.

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Nhập quốc tịch là gì?

– Nhập quốc tịch là quá trình một cá nhân chấp nhận và trở thành công dân của một quốc gia khác ngoài quốc gia mà họ ban đầu sinh sống.

2. Làm thế nào để đạt được quyền nhập quốc tịch?

– Quy trình nhập quốc tịch thường bao gồm việc đáp ứng các yêu cầu về thời gian cư trú, kiến thức văn hóa, ngôn ngữ, và có thể yêu cầu các bước như thi cư dân, kiểm tra an ninh, và thủ tục pháp lý.

3. Quyền lợi và trách nhiệm của người nhập quốc tịch là gì?

– Người nhập quốc tịch thường được hưởng đầy đủ quyền lợi của công dân, bao gồm quyền bầu cử, quyền làm việc không hạn chế, và sự bảo vệ pháp luật. Họ cũng chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật và cam kết với giá trị văn hóa của quốc gia mới.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon