Theo số liệu thống kê của Bộ Công an, trong năm 2023, đã có hơn 2 triệu hộ chiếu phổ thông được cấp cho công dân Việt Nam. Nhu cầu đi lại nước ngoài ngày càng tăng cao, do vậy việc nắm rõ quy định về nơi cấp hộ chiếu phổ thông là rất quan trọng. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Quy định về nơi cấp hộ chiếu phổ thông nhé!

Quy định về nơi cấp hộ chiếu phổ thông

Table of Contents

I. Hộ chiếu phổ thông là gì?

Hộ chiếu phổ thông là loại giấy tờ do Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam để đi lại, xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam và các nước, khu vực khác theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh. Hộ chiếu phổ thông là tài sản của Nhà nước, do Nhà nước quản lý.

II. Quy định về nơi cấp hộ chiếu phổ thông

1. Nơi cấp

  • Lần đầu:
    • Có Thẻ Căn cước công dân: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.
    • Không có Thẻ Căn cước công dân: Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
  • Từ lần thứ hai:
    • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.
    • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

2. Trường hợp đặc biệt

  • Công dân đang công tác, học tập, sinh sống ở nước ngoài: Nộp hồ sơ tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam nơi công tác, học tập, sinh sống.
  • Trẻ em dưới 14 tuổi: Cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp nộp hồ sơ tại nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của cha, mẹ, người giám hộ.
  • Công dân không có nơi thường trú: Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

3. Lưu ý

  • Nên nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh để được hướng dẫn cụ thể.
  • Có thể nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an.
  • Khi nộp hồ sơ cần mang theo đầy đủ giấy tờ theo quy định.

4. Tham khảo thêm

5. Một số lưu ý bổ sung

  • Nên đặt lịch hẹn trước khi đến nộp hồ sơ để tiết kiệm thời gian chờ đợi.
  • Hộ chiếu phổ thông có giá trị sử dụng trong 10 năm.

III. Đặc điểm của hộ chiếu phổ thông

1. Hình thức

  • Sổ màu xanh tím than, có gắn chíp điện tử.
  • Kích thước: 125mm x 88mm.
  • Gồm 48 trang.

2. Nội dung

  • Trang bìa:
    • Quốc huy Việt Nam.
    • Tên nước: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
    • Loại hộ chiếu: Hộ chiếu phổ thông.
    • Dòng chữ: “SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM / PASSPORT”.
  • Trang 2:
    • Thông tin cá nhân của người mang hộ chiếu:
      • Ảnh chân dung.
      • Họ tên.
      • Ngày tháng năm sinh.
      • Giới tính.
      • Số hộ chiếu.
      • Nơi thường trú.
      • Ngày cấp.
      • Ngày hết hạn.
      • Chữ ký.
    • Dòng chữ: “This passport belongs to / Ce passeport appartient à”.
  • Trang 3:
    • Mã số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân.
    • Số hộ chiếu cũ (nếu có).
  • Trang 4:
    • Chữ ký của người mang hộ chiếu.
  • Trang 5 – 47:
    • Dành cho các dấu xuất nhập cảnh.
  • Trang 48:
    • Ghi chú dành cho người mang hộ chiếu.

3. Tính năng bảo mật

  • Hộ chiếu phổ thông được trang bị nhiều tính năng bảo mật tiên tiến như:
    • Chữ ký số.
    • Hình ảnh chìm.
    • Mực in đổi màu.
    • Giấy in có độ bảo mật cao.

4. Quyền lợi của người mang hộ chiếu phổ thông

  • Được đi lại, xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam và các nước, khu vực khác theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.
  • Làm thủ tục visa (nếu có) khi đi du lịch nước ngoài.
  • Làm thủ tục đăng ký kết hôn, ly hôn, nhận con nuôi tại nước ngoài.
  • Mở tài khoản ngân hàng, mua nhà, đầu tư kinh doanh tại nước ngoài.

5. Lưu ý khi sử dụng hộ chiếu phổ thông

  • Cẩn thận giữ gìn, bảo quản hộ chiếu, tránh làm mất hoặc rách nát.
  • Không tự ý sửa đổi, tẩy xóa thông tin trên hộ chiếu.
  • Không cho người khác mượn hoặc sử dụng hộ chiếu của mình.
  • Khi xuất cảnh, nhập cảnh cần trình hộ chiếu hợp lệ cho cơ quan chức năng kiểm tra.

>>> Đọc thêm Hướng dẫn chi tiết các bước làm hộ chiếu để biết thêm thông tin nhé!

IV. Đối tượng được cấp hộ chiếu phổ thông

1. Công dân Việt Nam

  • Đủ 14 tuổi trở lên.
  • Có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh.

2. Trẻ em dưới 14 tuổi

  • Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu.
  • Trẻ em phải có mặt khi nộp hồ sơ.

3. Người không có nơi thường trú

  • Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

4. Người đang công tác, học tập, sinh sống ở nước ngoài

  • Nộp hồ sơ tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam nơi công tác, học tập, sinh sống.

5. Người bị mất hộ chiếu phổ thông

  • Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu.

6. Một số trường hợp đặc biệt khác

  • Doanh nhân được cấp thẻ APEC.
  • Người có công lao trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Người có nhu cầu xuất cảnh để chữa bệnh, công tác, học tập, định cư nước ngoài;
  • Người có con dưới 14 tuổi đi cùng;
  • Người có vợ/chồng là người nước ngoài;
  • Người có giấy tờ chứng minh được trường hợp đặc biệt cần xuất cảnh gấp.

Lưu ý:

  • Người có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh mới được cấp hộ chiếu phổ thông.
  • Hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu phải đầy đủ, hợp lệ.
  • Thời gian cấp hộ chiếu phổ thông thông thường là 10 ngày làm việc.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

V. Hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông

1. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông

  • Mẫu TK01 dành cho người từ 14 tuổi trở lên.
  • Mẫu TK01a dành cho người chưa đủ 14 tuổi.
  • Điền đầy đủ, chính xác thông tin theo hướng dẫn.
  • Ký tên, đóng dấu (nếu có).

2. Ảnh chân dung

  • 02 ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm.
  • Mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai.
  • Không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng.

3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân

  • Bản gốc và bản sao.

4. Sổ hộ khẩu

  • Bản gốc và bản sao (nếu nộp hồ sơ tại nơi thường trú).

5. Giấy khai sinh

  • Bản gốc và bản sao (đối với người chưa đủ 14 tuổi).

6. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định (nếu có)

  • Giấy tờ chứng minh đã có visa của nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng minh được trường hợp đặc biệt cần xuất cảnh gấp.
  • Giấy tờ chứng minh có con dưới 14 tuổi đi cùng.
  • Giấy tờ chứng minh vợ/chồng là người nước ngoài.

Lưu ý:

  • Tất cả các bản sao phải được chứng thực.
  • Nộp hồ sơ theo đúng quy định về nơi tiếp nhận hồ sơ.
  • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu.

Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng liên hệ:

Dưới đây là một số lưu ý bổ sung về hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông:

  • Đối với người có Thẻ Căn cước công dân:
    • Có thể sử dụng Thẻ Căn cước công dân thay cho Chứng minh nhân dân.
    • Không cần nộp Sổ hộ khẩu.
  • Đối với người chưa đủ 14 tuổi:
    • Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp nộp hồ sơ.
    • Trẻ em phải có mặt khi nộp hồ sơ.
  • Đối với người đang công tác, học tập, sinh sống ở nước ngoài:
    • Nộp hồ sơ tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam nơi công tác, học tập, sinh sống.
    • Cần có Giấy xác nhận của cơ quan nơi công tác, học tập, sinh sống.
  • Đối với người bị mất hộ chiếu phổ thông:
    • Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu.
    • Khai báo lý do mất hộ chiếu.

VI. Quy trình cấp hộ chiếu phổ thông

Quy trình cấp hộ chiếu phổ thông

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông:
    • Tải mẫu TK01 hoặc TK01a tại website của Cục Quản lý xuất nhập cảnh: https://xuatnhapcanh.gov.vn/.
    • Điền đầy đủ, chính xác thông tin theo hướng dẫn.
    • Ký tên, đóng dấu (nếu có).
  • Ảnh chân dung:
    • 02 ảnh mới chụp không quá 06 tháng, cỡ 4cm x 6cm.
    • Mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai.
    • Không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng.
  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân:
    • Bản gốc và bản sao.
  • Sổ hộ khẩu:
    • Bản gốc và bản sao (nếu nộp hồ sơ tại nơi thường trú).
  • Giấy khai sinh:
    • Bản gốc và bản sao (đối với người chưa đủ 14 tuổi).
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định (nếu có):
    • Giấy tờ chứng minh đã có visa của nước ngoài.
    • Giấy tờ chứng minh được trường hợp đặc biệt cần xuất cảnh gấp.
    • Giấy tờ chứng minh có con dưới 14 tuổi đi cùng.
    • Giấy tờ chứng minh vợ/chồng là người nước ngoài.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp trực tiếp:
    • Đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.
    • Mang theo hồ sơ gốc và bản sao.
    • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu.
  • Nộp trực tuyến:
    • Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/ hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an: [đã xoá URL không hợp lệ].
    • Đăng ký tài khoản và đăng nhập.
    • Chọn dịch vụ “Cấp hộ chiếu phổ thông”.
    • Điền đầy đủ thông tin và tải lên hồ sơ.
    • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu.

Bước 3: Nhận kết quả

  • Nhận trực tiếp:
    • Đến Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi nộp hồ sơ.
    • Mang theo giấy hẹn trả kết quả và Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
  • Nhận qua bưu điện:
    • Khi nộp hồ sơ, bạn có thể lựa chọn nhận kết quả qua bưu điện.
    • Bưu điện sẽ thu phí chuyển phát.

Lưu ý:

  • Nộp hồ sơ theo đúng quy định về nơi tiếp nhận hồ sơ.
  • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu.
  • Thời gian cấp hộ chiếu phổ thông thông thường là 10 ngày làm việc.

>>> Đọc thêm Thủ tục làm hộ chiếu xuất nhâp cảnh để biết thêm thông tin nhé!

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Trường hợp bị mất hộ chiếu phổ thông, cần làm gì?

  • Báo mất hộ chiếu tại cơ quan Công an gần nhất.
  • Nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu.

2. Có thể thay đổi thông tin trên hộ chiếu phổ thông sau khi đã được cấp hay không?

  • Có thể, nhưng phải có lý do chính đáng và được cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận.

3. Hộ chiếu phổ thông bị rách, nát có được sử dụng để xuất nhập cảnh hay không?

  • Không, bạn cần nộp hồ sơ đề nghị cấp lại hộ chiếu.
Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790