Quốc tịch của Việt Nam là gì?

Quốc tịch không chỉ là một biểu hiện pháp lý mà còn là biểu tượng của lòng tự hào và cam kết của người mang theo nó đối với quốc gia Việt Nam. Nó đồng thời chứng nhận quan hệ pháp lý giữa cá nhân và quốc gia. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Quốc tịch của Việt Nam là gì? nhé!

Quốc tịch của Việt Nam là gì?
Quốc tịch của Việt Nam là gì?

I. Quốc tịch của Việt Nam là gì?

Quốc tịch của Việt Nam được gọi là “quốc tịch Việt Nam.” Người mang quốc tịch Việt Nam được gọi là “công dân Việt Nam” hoặc “người Việt Nam.” Quốc tịch là một khái niệm pháp lý và văn hóa chứng nhận sự thuộc về quốc gia Việt Nam và đồng thời mang theo các quyền lợi và trách nhiệm được quy định bởi hệ thống pháp luật Việt Nam.

II. Thông tin về quốc tịch Việt Nam

Quốc tịch thể hiện địa vị pháp lý của công dân, là cơ sở để cá nhân có thể đuợc hưởng các quyền và nghĩa vụ công dân của nhà nước.

Quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 1 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014): Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công dân Việt Nam.

Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật Quốc tịch có quy định khác.

Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân, người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công dân Việt Nam ở nước ngoài. Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

Nhà nước ta có chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài. Theo đó, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Nhà nước hạn chế tình trạng không quốc tịch bằng cách tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định.

Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên của họ (nếu có).

Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

Một trong các giấy tờ có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam là Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; Giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu Việt Nam; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.

Vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì được giải quyết theo tập quán và thông lệ quốc tế. Căn cứ vào quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam, Chính phủ ký kết hoặc đề xuất việc ký kết, quyết định gia nhập điều ước quốc tế để giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài.

III. Người có Quốc tịch Việt Nam

Người có Quốc tịch Việt Nam

Theo quy định tại Điều 13 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014), người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến ngày 01/7/2009và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

1. Căn cứ xác định có Quốc tịch Việt Nam

Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

a) Do sinh ra, cụ thể: trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

b)  Được nhập quốc tịch Việt Nam;

c) Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

d)  Trong các trường hợp sau đây:

– Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam: trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam. Trẻ em trong trường hợp này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây: tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài; chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.

– Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam: khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ. Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ. Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi trong các trường hợp trên phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

– Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên: trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc nuôi con nuôi. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện  được nhập quốc tịch Việt Nam. Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.

đ) Theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Xác định quốc tịch của trẻ em

a) Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam

Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

b) Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

– Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

– Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.

c) Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch

– Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.

– Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

d) Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam

– Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.

– Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây: tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài; chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.

>>> Đọc thêm Làm hộ chiếu online để biết thêm thông tin nhé!

IV. Hồ sơ làm quốc tịch Việt Nam

1. Đơn đề nghị nhập quốc tịch Việt Nam

  • Mẫu đơn theo quy định của Bộ Tư pháp.
  • Điền đầy đủ thông tin chính xác và trung thực.
  • Ký tên và đóng dấu (nếu có).

2. Giấy tờ chứng minh nhân thân

  • Hộ chiếu hoặc Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
  • Giấy khai sinh.
  • Giấy tờ chứng minh đã thay đổi tên (nếu có).

3. Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam

  • Giấy tờ chứng minh đã cư trú hợp pháp tại Việt Nam liên tục từ 5 năm trở lên.
  • Giấy tờ chứng minh có khả năng hòa nhập với cộng đồng Việt Nam:
    • Giấy tờ chứng minh đã học tập và tốt nghiệp trình độ trung học phổ thông trở lên tại Việt Nam.
    • Giấy tờ chứng minh có khả năng sử dụng tiếng Việt ở mức độ thông thạo.
    • Giấy tờ chứng minh có nguồn thu nhập hợp pháp để đảm bảo cuộc sống cho bản thân và gia đình.
  • Giấy tờ chứng minh không có tiền án tiền sự.
  • Giấy tờ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quân sự (nếu có).

4. Các loại giấy tờ khác

  • Giấy tờ chứng minh đã kết hôn với người Việt Nam (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh đã ly hôn (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh con cái (nếu có).

Lưu ý:

  • Các bản sao công chứng phải được công chứng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Các bản dịch phải được dịch bởi dịch giả được chứng nhận.
  • Hồ sơ có thể được bổ sung thêm các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan chức năng.

V. Thủ tục làm quốc tịch Việt Nam

1. Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi cư trú.
  • Nộp lệ phí theo quy định.

2. Cơ quan chức năng xem xét hồ sơ

  • Sở Tư pháp sẽ xem xét hồ sơ và đề xuất lên Bộ Tư pháp.
  • Bộ Tư pháp sẽ thẩm định hồ sơ và ra quyết định.

3. Nhận kết quả

  • Nếu được chấp thuận, bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Nếu không được chấp thuận, bạn sẽ được thông báo lý do cụ thể.

Tóm lại, để làm quốc tịch Việt Nam, bạn cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ theo yêu cầu và nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi cư trú. Thời gian giải quyết hồ sơ là 6 tháng.

Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi nộp hồ sơ làm quốc tịch Việt Nam:

  • Các bản dịch phải được dịch bởi dịch giả được chứng nhận.
  • Các bản sao công chứng phải được công chứng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Chuẩn bị kỹ lưỡng cho buổi phỏng vấn (nếu có).
  • Trả lời các câu hỏi của cán bộ phỏng vấn một cách trung thực và chính xác.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin về thủ tục nhập quốc tịch Việt Nam tại:

>>> Đọc thêm Thủ tục làm hộ chiếu để biết thêm thông tin nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Nghĩa vụ của người có quốc tịch Việt Nam là gì?

  • Tôn trọng Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
  • Bảo vệ Tổ quốc.
  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự (đối với nam công dân).
  • Đóng thuế theo quy định của pháp luật.

2. Quốc tịch Việt Nam có được phép nhập quốc tịch kép hay không?

Hiện nay, luật pháp Việt Nam không cho phép nhập quốc tịch kép. Người có quốc tịch Việt Nam nếu muốn nhập quốc tịch nước ngoài phải từ bỏ quốc tịch Việt Nam.

3. Việc nhập quốc tịch Việt Nam có bị hạn chế hay không?

Việc nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị hạn chế đối với những người có tiền án tiền sự, có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam hoặc có nguy cơ gây hại cho an ninh quốc gia.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon