Quy định về quốc tịch Việt Nam là gì?

Quy định về quốc tịch là bộ luật lệ thiết lập các điều kiện và quy tắc liên quan đến việc xin, giữ, thay đổi và mất quốc tịch trong một quốc gia cụ thể. Các quy định này đặt ra các tiêu chí và thủ tục mà người xin quốc tịch cũng như công dân phải tuân thủ. Chúng xác định quyền lợi, nghĩa vụ, và mối quan hệ giữa công dân và quốc gia, đồng thời quy định cả các trường hợp mất quốc tịch và việc cấp quốc tịch cho người nước ngoài có đóng góp đặc biệt cho xã hội. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Quy định về quốc tịch Việt Nam là gì? nhé!

Quy định về quốc tịch Việt Nam là gì?
Quy định về quốc tịch Việt Nam là gì?

I. Quốc tịch là gì?

Quốc tịch là một khái niệm pháp lý chỉ quyền và nghĩa vụ của người cá nhân đối với một quốc gia cụ thể. Nó là một hình thức nhận biết pháp lý về sự liên kết giữa người và một quốc gia cụ thể. Mỗi người được gọi là công dân của quốc gia nào đó, và quốc tịch thường xác định các quyền và trách nhiệm của họ trong phạm vi lãnh thổ và pháp luật của quốc gia đó.

II. Quy định về quốc tịch Việt Nam là gì?

Quy định về quốc tịch là các quy tắc và luật lệ được thiết lập để quy định về việc cấp, giữ, thay đổi và mất quốc tịch của một người trong một quốc gia cụ thể. Các quy định này đặt ra các tiêu chí và điều kiện mà công dân và người xin quốc tịch phải tuân thủ. Mục tiêu chính của quy định về quốc tịch là quản lý và bảo vệ quốc tịch, đồng thời xác định quyền và trách nhiệm của công dân đối với quốc gia đó.

III. Nội dung quy định về quốc tịch Việt Nam

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quyền đối với quốc tịch

1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc tịch. Công dân Việt Nam không ai bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam; mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về quyền có quốc tịch Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Quốc tịch nước ngoài” là quốc tịch của một nước khác không phải là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. “Người không quốc tịch” là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc tịch nước ngoài.

3. “Người Việt Nam ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam đang thường trú hoặc tạm trú ở nước ngoài.

4. “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài” là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.

5. “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.

6. “Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam” là công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam.

7. “Dẫn độ” là việc một nước chuyển giao cho nước khác người có hành vi phạm tội hoặc người bị kết án hình sự mà bản án đã có hiệu lực pháp luật đang có mặt trên lãnh thổ của nước mình để nước được chuyển giao truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành hình phạt đối với người đó.

8. “Tước quốc tịch” là việc công dân bị mất quốc tịch theo quyết định có tính chất chế tài của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3. Nguyên tắc một quốc tịch

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

Điều 4. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân

1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam).

2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm các quyền công dân và phải làm tròn nghĩa vụ công dân của mình đối với Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không dẫn độ công dân Việt Nam cho nước khác.

Điều 5. Bảo hộ đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam ở nước ngoài.

Các cơ quan nhà nước ở trong nước, Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.

Điều 6. Chính sách đối với người gốc Việt Nam ở nước ngoài

1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Điều 7. Chính sách đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân của mình phù hợp với hoàn cảnh sống xa đất nước.

Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.

Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Việc kết hôn, ly hôn và huỷ việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự, cũng như của con chưa thành niên của họ.

Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi

Việc vợ hoặc chồng nhập hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc tịch của người kia.

Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam

Các giấy tờ sau đây là căn cứ để chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:

1. Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam;

2. Giấy khai sinh của đương sự kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ, nếu không có các giấy tờ quy định tại điểm 1 Điều này;

3. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.

Điều 12. Quản lý nhà nước về quốc tịch

Nội dung quản lý nhà nước về quốc tịch Việt Nam bao gồm:

1. Ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quốc tịch Việt Nam; xây dựng chính sách về quốc tịch Việt Nam;

2. Quyết định việc cho nhập, cho trở lại, cho thôi và tước quốc tịch Việt Nam;

3. Cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;

4. Thống kê nhà nước về quốc tịch Việt Nam;

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quốc tịch Việt Nam;

6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về quốc tịch Việt Nam;

7. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc tịch.

Điều 13. Áp dụng điều ước quốc tế

Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định của Luật này, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

IV. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi 1: Quy định nào quy định về việc đổi quốc tịch tại Việt Nam?

Trả lời 1: Quy định về việc đổi quốc tịch tại Việt Nam được thực hiện theo Luật Quốc tịch 2008. Theo đó, công dân Việt Nam có thể xin đổi quốc tịch sau khi đạt đủ điều kiện quy định và được cấp phép.

2. Câu hỏi 2: Làm thế nào để đáp ứng các điều kiện để đổi quốc tịch tại Việt Nam?

Trả lời 2: Để đáp ứng các điều kiện để đổi quốc tịch tại Việt Nam, công dân cần tuân thủ các quy định như không vi phạm pháp luật, có đủ hồ sơ chứng minh về quốc tịch mới, và đáp ứng các yêu cầu khác được quy định trong Luật Quốc tịch.

3. Câu hỏi 3: Có những trường hợp nào không được phép đổi quốc tịch tại Việt Nam?

Trả lời 3: Luật Quốc tịch Việt Nam cũng quy định những trường hợp không được phép đổi quốc tịch, bao gồm những người có quan hệ với quốc gia có thể gây hậu quả nguy hiểm cho Việt Nam, những người đã bị kết án tội phạm và chưa hoàn tất hình phạt, hoặc những trường hợp khác do cơ quan quản lý nhà nước quy định.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon