Thông tư 68/2022/TT-BCA đã chính thức áp dụng, mang đến nhiều thay đổi trong thủ tục xin cấp hộ chiếu. Để đảm bảo quá trình xin cấp diễn ra suôn sẻ và hiệu quả, bạn cần nắm bắt đầy đủ những điểm mới trong Thông tư. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Thông tư 68/2022/TT-BCA sửa đổi, bổ sung về hộ chiếu nhé!

Thông tư 68/2022/TT-BCA sửa đổi, bổ sung về hộ chiếu

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu, hay còn gọi là passport, là một loại giấy tờ quan trọng được cấp cho công dân của một quốc gia, xác nhận danh tính và quốc tịch của người giữ.

II. Thông tư 68/2022/TT-BCA sửa đổi, bổ sung về hộ chiếu

Ngày ban hành: 31/12/2022

Cơ quan ban hành: Bộ trưởng Bộ Công an

Nội dung chính:

1. Sửa đổi, bổ sung thông tin trang 2 và trang 3 của các mẫu hộ chiếu

  • Hộ chiếu ngoại giao (mẫu HCNG)
  • Hộ chiếu công vụ (mẫu HCCV)
  • Hộ chiếu phổ thông (mẫu HCPT)

2. Sửa đổi mẫu Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu

  • Mẫu TK01: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước
  • Mẫu TK02: Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài
  • Mẫu TK03: Tờ khai đề nghị xác nhận nhân thân cho công dân Việt Nam ở nước ngoài bị mất hộ chiếu
  • Mẫu TK04: Tờ khai đề nghị khôi phục giá trị sử dụng hộ chiếu phổ thông
  • Mẫu TK05: Đơn trình báo mất hộ chiếu phổ thông

3. Sửa đổi các văn bản liên quan

  • Văn bản thông báo về việc tiếp nhận đơn báo mất hộ chiếu phổ thông (mẫu VB01)
  • Văn bản của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đề nghị xác minh nhân thân để cấp hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam (mẫu VB02)

4. Hiệu lực thi hành

  • Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/03/2023.

Để biết thêm chi tiết về nội dung cụ thể của Thông tư 68/2022/TT-BCA, bạn có thể tham khảo các nguồn sau:

Lưu ý:

  • Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên truy cập vào các nguồn chính thức để cập nhật thông tin mới nhất.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về Thông tư 68/2022/TT-BCA, bạn có thể liên hệ trực tiếp với cơ quan Cư trú hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Công an.

III. Đặc điểm của mẫu hộ chiếu mới theo thông tư số 68/2022/TT-BCA

1. Hình thức

  • Giữ nguyên hình thức, chất liệu, đặc điểm bảo an như mẫu hộ chiếu cũ.
  • Kích thước: 88,5 mm x 125 mm.
  • Bìa hộ chiếu:
    • Màu xanh lá đậm đối với hộ chiếu phổ thông.
    • Màu nâu đỏ đối với hộ chiếu ngoại giao.
    • Màu xanh dương đối với hộ chiếu công vụ.

2. Nội dung

  • Trang bìa:
    • Quốc huy Việt Nam.
    • Tên nước: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
    • Dòng chữ “Hộ chiếu”.
  • Trang 2:
    • Ảnh chân dung chủ sở hữu.
    • Thông tin cá nhân:
      • Họ.
      • Chữ đệm.
      • Tên.
      • Ngày sinh.
      • Giới tính.
      • Nơi sinh.
      • Quốc tịch.
      • Số hộ chiếu.
      • Ngày cấp.
      • Ngày hết hạn.
      • Nơi cấp.
    • Chữ ký của chủ sở hữu.
  • Trang 3:
    • Thông tin về nơi thường trú.
  • Các trang còn lại:
    • Dành cho các dấu nhập, xuất cảnh.

3. Bổ sung

  • Bổ sung thông tin “nơi sinh” vào trang 2.
  • Sửa đổi nội dung trang 2 và trang 3 của các mẫu hộ chiếu ngoại giao, công vụ và phổ thông.

4. Hình ảnh

  • Mỗi trang hộ chiếu mới có hình ảnh phong cảnh, hình tượng tiêu biểu về chủ quyền quốc gia, di sản văn hóa nổi tiếng của đất nước như: Vịnh Hạ Long, Kinh đô Huế, Đền Hùng, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Bến cảng Nhà Rồng, Cột cờ Lũng Cú, Cổng Tò Vò – Đảo Lý Sơn…

5. Mục đích

  • Tăng cường quản lý xuất nhập cảnh, đảm bảo an ninh quốc gia.
  • Giúp các cơ quan chức năng xác định danh tính của công dân Việt Nam khi họ đi lại, sinh sống, làm việc ở nước ngoài.
  • Thuận lợi cho việc công chứng, xác nhận các giấy tờ, tài liệu của công dân Việt Nam ở nước ngoài.

Lưu ý:

  • Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thêm chi tiết, vui lòng liên hệ với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc truy cập website của Bộ Công an.
  • Các quy định về hộ chiếu có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, công dân cần cập nhật thông tin mới nhất trước khi làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu.

>>> Đọc thêm Hướng dẫn làm hộ chiếu online để biết thêm thông tin nhé!

IV. Công dụng của mẫu hộ chiếu mới theo thông tư số 68/2022/TT-BCA

Công dụng của mẫu hộ chiếu mới theo thông tư số 68/2022/TT-BCA

1. Chứng minh nhân thân

  • Mẫu hộ chiếu mới đóng vai trò như một chứng minh nhân thân hợp lệ cho công dân Việt Nam khi xuất nhập cảnh ra khỏi hoặc vào Việt Nam.
  • Hộ chiếu mới được thiết kế với nhiều tính năng bảo mật tiên tiến, giúp chống giả mạo hiệu quả, bảo vệ thông tin cá nhân của công dân.

2. Thực hiện các giao dịch quốc tế

  • Hộ chiếu mới được công nhận rộng rãi trên toàn cầu, cho phép công dân Việt Nam thực hiện các giao dịch quốc tế như:
    • Mở tài khoản ngân hàng
    • Thuê nhà, đặt vé máy bay, khách sạn
    • Tham gia các khóa học
    • Xin việc làm *…
  • Việc sở hữu hộ chiếu mới giúp nâng cao hình ảnh của công dân Việt Nam trên trường quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác và giao lưu quốc tế.

3. Nâng cao hiệu quả quản lý xuất nhập cảnh

  • Mẫu hộ chiếu mới được bổ sung thông tin chi tiết về nơi cấp và ngày cấp, giúp nâng cao hiệu quả quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam.
  • Việc sử dụng hộ chiếu mới góp phần đảm bảo an ninh trật tự và phòng chống xuất nhập cảnh trái phép.

4. Tích hợp chip điện tử

  • Mẫu hộ chiếu mới được tích hợp chip điện tử, lưu trữ thông tin cá nhân của công dân một cách an toàn và bảo mật.
  • Việc sử dụng chip điện tử giúp tăng tốc độ và đơn giản hóa thủ tục xuất nhập cảnh tại các cửa khẩu quốc tế.

5. Thiết kế hiện đại

  • Mẫu hộ passport mới sở hữu thiết kế hiện đại, thể hiện bản sắc văn hóa Việt Nam qua hình ảnh các danh lam thắng cảnh nổi tiếng.
  • Hộ chiếu mới có kích thước nhỏ gọn, tiện lợi cho việc mang theo và sử dụng.

Lưu ý:

  • Mẫu hộ chiếu mới được ban hành theo Thông tư số 68/2022/TT-BCA và có hiệu lực từ ngày 01/03/2023.

V. Thủ tục và quy trình cấp mẫu hộ chiếu mới theo thông tư số 68/2022/TT-BCA

1. Hồ sơ xin cấp hộ chiếu

a. Đối với công dân ở trong nước

  • 1 bản Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK01) đã điền đầy đủ và ký tên.
  • 1 bản ảnh chân dung 4x6cm chụp trong vòng 6 tháng gần nhất, nền trắng, phông trơn, mặt nhìn thẳng, không đeo kính (trừ trường hợp được phép đeo kính theo quy định).
  • Bản gốc và bản sao một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân:
    • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân
    • Giấy phép lái xe
    • Thẻ bảo hiểm y tế
  • Bản gốc và bản sao Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập (nếu có).

b. Đối với công dân ở nước ngoài

  • 2 bản Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông (mẫu TK02) đã điền đầy đủ và ký tên.
  • 2 bản ảnh chân dung 4x6cm chụp trong vòng 6 tháng gần nhất, nền trắng, phông trơn, mặt nhìn thẳng, không đeo kính (trừ trường hợp được phép đeo kính theo quy định).
  • Bản gốc và bản sao một trong các giấy tờ chứng minh nhân thân:
    • Hộ chiếu còn hạn sử dụng
    • Giấy thông hành còn hạn sử dụng
    • Giấy phép lái xe
  • Giấy tờ chứng minh cư trú tại nước ngoài (còn giá trị sử dụng trong vòng 03 tháng):
    • Sổ tạm trú
    • Giấy phép lao động
    • Giấy phép học tập *…
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập (nếu có).

2. Nộp hồ sơ

a. Nộp trực tiếp

  • Nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh/thành phố nơi thường trú/tạm trú.
  • Mang theo bản gốc tất cả các giấy tờ trong hồ sơ để đối chiếu.

b. Nộp trực tuyến

  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  • Hoàn tất thanh toán lệ phí trực tuyến.
  • Gửi bổ sung bản gốc các giấy tờ trong hồ sơ qua bưu chính công ích theo hướng dẫn.

3. Thời hạn giải quyết

  • Thông thường: 05 ngày làm việc (tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ).
  • Trường hợp cần thiết: 15 ngày làm việc.

4. Lệ phí cấp hộ chiếu

  • Hộ chiếu phổ thông: 450.000 VNĐ/lần
  • Hộ chiếu phổ thông gắn chip điện tử: 1.400.000 VNĐ/lần

Lưu ý:

  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu phải được điền đầy đủ, chính xác và hợp lệ theo quy định.
  • Ảnh chân dung phải đảm bảo chất lượng, rõ nét, không bị chói, nhoè.
  • Lệ phí cấp hộ passport có thể thay đổi theo thời điểm.

>>> Đọc thêm Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A-Z để biết thêm thông tin nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Thời gian giải quyết đề nghị cấp hộ chiếu là bao lâu?

Thời gian giải quyết đề nghị cấp hộ chiếu là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hộ chiếu có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Hộ chiếu phổ thông có giá trị sử dụng trong 10 năm, kể từ ngày cấp.

3. Khi hộ chiếu bị mất hoặc hết hạn, công dân phải làm gì?

Công dân phải làm thủ tục đề nghị cấp hộ chiếu mới.

Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790