Việt kiều về nước là gì?

Việt kiều về nước là hành động của những người gốc Việt đang sống ở nước ngoại khi quyết định trở về Việt Nam. Điều này có thể xuất phát từ mong muốn kết nối lại với quê hương, gia đình, tham gia vào kinh doanh và đầu tư, nghỉ hưu, hoặc đóng góp vào sự phát triển của đất nước.  Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Việt kiều về nước là gì? nhé!

Việt kiều về nước là gì?
Việt kiều về nước là gì?

I. Việt kiều là gì?

“Việt kiều” là một thuật ngữ tiếng Việt, thường được sử dụng để chỉ người Việt Nam sống ở nước ngoài, có quốc tịch của quốc gia đó. Người Việt kiều thường là những người đã rời khỏi Việt Nam để định cư, học tập, làm việc, hoặc có những liên kết với cộng đồng Việt Nam ở nước ngoài.

II. Việt kiều về nước là gì?

“Việt kiều về nước” là hành động của người Việt kiều quay trở lại sống và làm việc tại Việt Nam, thường với mục đích kết nối lại với quê hương, gia đình, đầu tư, nghỉ hưu, hoặc đóng góp vào sự phát triển của đất nước.

III. Một số chế độ cho Việt Kiều về nước

Được sở hữu nhà tại Việt Nam

Việt Kiều muốn được Nhà nước công nhận quyền sở hữu về nhà ở thì phải là đối tượng được phép nhập cảnh vào Việt Nam, có thể là người có nguồn gốc Việt Nam, còn quốc tịch hoặc không còn quốc tịch Việt Nam và đang định cư ở nước ngoài. Phải chứng minh được nguồn gốc quốc tịch thông qua các giấy tờ như

  • Giấy khai sinh;
  • Chứng minh nhân dân hoặc;
  • Hộ chiếu Việt Nam.

Luật nhà ở 2014 quy định Việt Kiều có quyền sở hữu nhà ở hợp pháp không giới hạn số lượng thông qua các hình thức như:

  • Mua, thuê mua nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh bất động sản;
  • Mua, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế nhà ở của hộ gia đình, cá nhân;
  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại được phép bán nền để tự tổ chức xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật.

Thời hạn sở hữu nhà, các quyền và nghĩa vụ đối với nhà ở như Công dân Việt Nam.

Được mang theo tiền mặt không giới hạn

Việt Kiều về nước không giới hạn số lượng tiền mặt hoặc ngoại tệ mang về. Tuy nhiên phải thực hiện việc khai báo với cơ quan hải quan.

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu:

  • 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương;
  • 15.000.000 VNĐ.

Trong trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối cũng phải khai báo hải quan cửa khẩu.

Được nhập khẩu xe ô tô

Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện:

  • Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng; Và
  • Đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.

Và đáp ứng quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP như sau:

  • Ô tô các loại đã qua sử dụng (bao gồm ô tô chở người, ô tô chở hàng hoá, ô tô vừa chở người vừa chở hàng, ô tô chuyên dùng) được nhập khẩu phải bảo đảm điều kiện loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu;
  • Riêng nhập khẩu loại xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi thực hiện theo Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA.

Đồng thời phải đảm bảo quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu tại Thông tư 31/2011/TT-BGTVT.

Nghiêm cấm việc:

  • Nhập khẩu ô tô các loại và bộ linh kiện lắp ráp ô tô đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.
  • Tháo rời ô tô khi vận chuyển và khi nhập khẩu.
  • Nhập khẩu ô tô cứu thương đã qua sử dụng.

Về các loại thuế:

  • Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 87/2010/NĐ-CP.
  • Phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
  • Thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng.

Được miễn thuế hàng hóa mang theo

Được miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của người nhập cảnh quy định tại Điểm 2a Khoản 5 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Điều 3 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg như sau:

  • Rượu, đồ uống có cồn:
    • Rượu từ 22 độ trở lên : 1,5 lít;
    • Rượu dưới 22 độ        :  2,0 lít;
    • Đồ uống có cồn, bia    :  3,0 lít

Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can có dung tích lớn hơn dung tích nêu trên nhưng dung tích vượt không quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai, nếu dung tích vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định pháp luật.

  • Thuốc lá:
    • Thuốc lá điếu    : 200 điếu
    • Xì gà                 : 100 điếu
    • Thuốc lá sợi      : 500 gam

Đối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt quá định mức miễn thuế thì phần vượt quá phải tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn không quá 180 ngày, kể từ ngày được gửi vào kho của Hải quan cửa khẩu.

Các định mức về rượu, đồ uống có cồn; thuốc lá nêu trên không áp dụng đối với người dưới 18 tuổi.

  • Đồ dùng cá nhân: số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.

Các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa nêu trên và không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện: Tổng trị giá không quá 10.000.000 đồng Việt Nam.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì phần vượt định mức phải nộp thuế nhập khẩu. Nếu tổng số tiền thuế phải nộp đối với phẩn vượt dưới 100.000 đồng thì được miễn thuế đối với cả phần vượt. Người nhập cảnh được chọn vật phẩm để nộp thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.

IV. Mọi người cũng hỏi

1.  Việt kiều là khái niệm nghĩa là gì?

“Việt kiều” là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài, bao gồm cả những người đã di cư và sinh sống ở nước khác từ lâu cũng như những người mới di cư.

2.  Tại sao nhiều người Việt chọn sống ở nước ngoài và trở thành Việt kiều?

Người Việt chọn sống ở nước ngoài có thể do nhiều nguyên nhân, bao gồm cơ hội nghề nghiệp, giáo dục, hoặc để tìm kiếm môi trường sống ổn định hơn. Những biến động lịch sử và chính trị cũng có thể làm tăng sự di cư của người Việt.

3.  Việt kiều giữ vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế và văn hóa của Việt Nam như thế nào?

Việt kiều thường gửi về quê hương không chỉ nguồn lực tài chính mà còn kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm từ nơi họ sinh sống. Đóng góp của Việt kiều không chỉ giúp tăng cường kinh tế mà còn mang lại sự đa dạng văn hóa và giao lưu giữa Việt Nam và cộng đồng quốc tế.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon