Việt Nam có cho phép 2 quốc tịch không? [2023]

Theo quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày 01/7/2009 và chưa mất quốc tịch Việt Nam vẫn giữ được quốc tịch theo quy định của pháp luật. Đồng thời, những trường hợp nhập quốc tịch Việt Nam có những điều kiện cụ thể. Cùng Visaworlds tìm hiểu về Việt Nam có cho phép 2 quốc tịch không? nhé!

Việt Nam có cho phép 2 quốc tịch không? [2023]
Việt Nam có cho phép 2 quốc tịch không? [2023

I. Quốc tịch là gì?

Quốc tịch là một khái niệm pháp lý chỉ quyền và nghĩa vụ của người cá nhân đối với một quốc gia cụ thể. Nó là một hình thức nhận biết pháp lý về sự liên kết giữa người và một quốc gia cụ thể. Mỗi người được gọi là công dân của quốc gia nào đó, và quốc tịch thường xác định các quyền và trách nhiệm của họ trong phạm vi lãnh thổ và pháp luật của quốc gia đó.

II. Việt Nam có cho phép 2 quốc tịch không?

1. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn còn quốc tịch Việt Nam

Theo khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày 01/7/2009 thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

2. Trường hợp được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài

– Theo khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định, người nhập quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Theo Điều 9 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định, người xin nhập quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài và trình Chủ tịch nước xem xét nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam và việc nhập quốc tịch đồng thời giữ quốc tịch nước ngoài là có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.

+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước ngoài bị ảnh hưởng.

+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài

– Theo khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008quy định, người được trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Theo Điều 14 Nghị định 16/2020/NĐ-CP quy định, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài và trình Chủ tịch nước xem xét nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

+ Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.

+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.

+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

4. Trường hợp trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi

Theo Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định:

Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ quốc tịch Việt Nam.

Như vậy trong trường hợp trẻ em là người mang quốc tịch Việt Nam được công dân nước ngoài nhận nuôi thì pháp luật Việt Nam vẫn cho phép trẻ em mang hai quốc tịch.

III. Mọi người cũng hỏi

1. Việt Nam có cho phép công dân có thể giữ đồng thời hai quốc tịch không?

Trả lời: Hiện tại, theo pháp luật Việt Nam, nguyên tắc chung là không cho phép công dân giữ đồng thời hai quốc tịch. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt và quy định cụ thể ngoại lệ do Chính phủ quy định.

2. Có những điều kiện nào mà người Việt Nam có thể xin giữ hai quốc tịch?

Trả lời: Người Việt Nam muốn giữ hai quốc tịch cần phải đáp ứng các điều kiện và thủ tục quy định tại Luật Quốc tịch. Thường thì việc này đòi hỏi sự xin phép và chấp nhận từ cả hai quốc gia, và có thể áp dụng trong các trường hợp đặc biệt như đầu tư nước ngoài, kết hôn với người nước ngoài, hoặc công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài.

3. Có những hậu quả gì nếu vi phạm quy định về việc giữ đồng thời hai quốc tịch tại Việt Nam?

Trả lời: Việc giữ đồng thời hai quốc tịch mà không tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam có thể đối mặt với các hậu quả pháp lý, bao gồm mất quốc tịch Việt Nam, và có thể bị xem xét tùy theo tình huống cụ thể. Ngoài ra, việc này cũng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệm của công dân đối với nhà nước.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon