Visa s1 s2 Trung Quốc là gì? Hồ sơ làm visa

Visa s1 s2 Trung Quốc là gì? Visa S1 và S2 là hai loại visa Trung Quốc dành cho người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Trung Quốc với mục đích gia đình hoặc thăm thân. Cùng Visaworlds tìm hiểu bài viết dưới đây nhé!

Visa s1 s2 Trung Quốc là gì? Hồ sơ làm visa
Visa s1 s2 Trung Quốc là gì? Hồ sơ làm visa

I. Visa s1 s2 Trung Quốc là gì?

Visa S1 và S2 là hai loại visa Trung Quốc dành cho người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Trung Quốc với mục đích gia đình hoặc thăm thân. Dưới đây là giải thích về từng loại visa:

1. Visa S1: Visa Gia đình đối với người nước ngoài đến Trung Quốc.

– Đối tượng: Người thân (vợ/chồng, con cái dưới 18 tuổi, cha/mẹ) của người nước ngoài làm việc hoặc học tập ở Trung Quốc.

– Thời hạn: Thường là 30 ngày đến 180 ngày, tùy thuộc vào nhu cầu và kế hoạch của người nộp đơn.

– Yêu cầu chính: Cần có thư mời từ người đang sống ở Trung Quốc, và đôi khi cần cung cấp các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình.

2. Visa S2: Visa Thăm thân cho người nước ngoài.

– Đối tượng: Người thân, bạn bè hoặc người quen của người nước ngoài đang sống tại Trung Quốc.

– Thời hạn: Thường là 30 ngày đến 180 ngày, nhưng thời gian có thể được điều chỉnh tùy theo mục đích của người nộp đơn.

– Yêu cầu chính: Cần có thư mời từ người đang sống ở Trung Quốc và các giấy tờ hỗ trợ khác như hộ chiếu, thông tin về mối quan hệ với người mời.

Lưu ý rằng quy định về visa có thể thay đổi, do đó, trước khi nộp đơn visa, người xin visa nên kiểm tra thông tin cập nhật từ lãnh sự quán Trung Quốc hoặc các nguồn tin chính thức khác.

II. Hồ sơ làm visa Trung Quốc loại s1, s2

LOẠI S1: Vợ/chồng, bố mẹ, con cái chưa đủ 18 tuổi, bố mẹ của vợ / chồng của người nước ngoài vì lý do công tác, học tập… đang cư trú tại Trung Quốc sang Trung Quốc thăm thân dài hạn (quá 180 ngày) cùng với các đối tượng khác vì lý do cá nhân cần cư trú tại Trung Quốc.

LOẠI S2: Thành viên gia đình (vợ/chồng, bố mẹ, con cái, vợ/chồng của con cái, anh chị em, ông bà nội, ông bà ngoại, cháu nội, cháu ngoại cùng với bố mẹ của vợ/chồng) của người nước ngoài vì lý do công tác, học tập… đang cư trú dài hạn tại Trung Quốc sang Trung Quốc thăm thân ngắn hạn (không quá 180 ngày) cùng với các đối tượng khác vì lý do cá nhân cần lưu trú tại Trung Quốc.

Hồ sơ gồm:

-Hộ chiếu

-Tờ khai visa  “Tờ khai visa nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa” (V2013) cùng một tấm hình thẻ (4cm x 6cm)

-Bản chính và bản photo giấy tờ chứng minh lưu trú hoặc cư trú hợp pháp (dành cho trường hợp không phải công dân Việt Nam)

-Hộ chiếu Trung Quốc hoặc visa Trung Quốc cũ (dành cho trường hợp đã từng mang quốc tịch Trung Quốc, sau đó nhập quốc tịch nước ngoài):

+Nếu như bạn thuộc trường hợp xin visa Trung Quốc lần đầu, cần xuất trình bản chính hộ chiếu Trung Quốc cũ và bản photo trang thông tin có kèm ảnh.

+Nếu như bạn thuộc trường hợp đã từng được cấp visa Trung Quốc và mang theo hộ chiếu mới của nước ngoài để xin visa, cần xuất trình bản photo trang thông tin có kèm ảnh trên hộ chiếu nước ngoài và bản phôtô visa Trung Quốc đã từng được cấp.

+Trường hợp họ tên được thể hiện trên hộ chiếu nước ngoài không trùng khớp với hộ chiếu / visa Trung Quốc cũ, cần xuất trình thêm giấy tờ chứng minh đã thay đổi họ tên do cơ quan có thẩm quyền cấp.

-Thư mời: các văn bản hoạt động thương mại của đối tác Trung Quốc hoặc Giấy mời hội chợ giao dịch kinh tế thương mại, thư mời này phải bao gồm các nội dung sau đây:

  •  Thông tin cá nhân về người được mời: họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, số hộ chiếu…;
  • Thông tin chuyến đi của người được mời: lý do đến Trung Quốc, ngày đến và ngày đi, địa điểm cần đi thăm, mối quan hệ với đơn vị hoặc người gửi lời mời, nguồn chi phí…;
  • Thông tin của đơn vị gửi lời mời: tên đơn vị gửi lời mời, địa chỉ, số điện thoại, con dấu, đại diện pháp nhân hoặc chữ ký của người gửi lời mời…

– Bản phô tô hộ chiếu hoặc giấy tờ cư trú của người gửi lời mời;

 –Bản chính và bản photo giấy tờ chứng minh (giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận mối quan hệ thân thuộc do ủy ban, công an phường cấp hoặc giấy công chứng quan hệ thân thuộc), mối quan hệ thân thuộc giữa người xin visa và người gửi lời mời (vợ/chồng, bố mẹ, con cái dưới 18 tuổi, bố mẹ của vợ/chồng).

III. Thời hạn của visa Trung Quốc Q1, Q2, S1, S2

Mỗi loại visa thăm thân Trung Quốc được quy định rất rõ ràng về thời hạn, thời hiệu và thời gian lưu trú. Cụ thể thời hạn, thời hiệu khi xin visa Trung Quốc thăm thân cho từng diện là:

Diện visa thăm thân Trung Quốc Thời hạn Thời gian lưu trú Số lần nhập cảnh
Q1 6 tháng (180 ngày) Tối đa 30 ngày hoặc tạm trú, định trú vĩnh viễn 1 lần
Q2 Q2 – 3 tháng 2 lần 3 tháng (90 ngày) Tối đa 90 ngày 2 lần
Q2 – 6 tháng nhiều lần 6 tháng (180 ngày) Tối đa 180 ngày Nhiều lần
Q2 – 1 năm nhiều lần 1 năm Tối đa 180 ngày Nhiều lần
S1 3 tháng (90 ngày) Trên 180 ngày 1 lần
S2 3 tháng (90 ngày) Tối đa 180 ngày 1 lần

VI. Lệ phí xin visa thăm thân Trung Quốc Q1, Q2, S1, S2

Phí visa thăm thân Trung Quốc sẽ gồm 2 loại:

  • Phí thị thực (phí Đại sứ quán/Tổng lãnh sự quán Trung Quốc): sẽ thay đổi phụ thuộc vào từng loại visa, thu bằng tiền Dollar Mỹ
  • Phí Trung tâm dịch vụ xin thị thực Trung Quốc: sẽ thay đổi theo dịch vụ bạn lựa chọn là diện thường hay VIP, thu bằng tiền VNĐ

Tham khảo bảng giá xin visa thăm thân Trung Quốc tự túc:

Số lần nhập cảnh Phí thị thực (thu hộ Đại sứ quán) Phí trung tâm thị thực Trung Quốc
Diện thường Diện VIP
Một lần 60 USD ~ 1.413.000 VND 690.000 1.380.000
Hai lần 90 USD ~ 2.120.000 VND 690.000 1.380.000
6 tháng nhiều lần 120 USD ~ 2.827.000 VND 690.000 1.380.000
1 năm nhiều lần 180 USD ~ 4.241.000 VND 690.000 1.380.000

Lưu ý:

  • Lựa chọn diện VIP bạn sẽ không phải đặt lịch hẹn mà được nộp hồ sơ bất kỳ lúc nào trong khoảng thời gian từ 9:00-14:30
  • Phí dịch vụ nộp cho Trung tâm sẽ không được trả lại bất kể kết quả xin visa là gì
  • Khi đậu visa Trung Quốc bạn mới phải nộp phí thị thực cho Đại sứ quán, nếu trượt thì không cần nộp
  • Phí thị thực nộp cho Đại sứ quán sẽ được Trung tâm thu hộ khi bạn đến lấy lại hộ chiếu cùng visa

Ngoài ra bạn cần chuẩn bị thêm phí dịch vụ nếu lựa chọn làm visa qua bên thứ 3, phí dịch thuật (với những giấy tờ yêu cầu bằng tiếng Trung), phí vận chuyển,…

Tổng chi phí để sở hữu visa thăm thân Trung Quốc giao động từ 3.000.000 – 4.000.000 VNĐ/ đương đơn.

V. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi: Visa S1 và S2 Trung Quốc là gì?

Trả lời: Visa S1 và S2 là hai loại visa Trung Quốc dành cho người nước ngoài. Visa S1 chủ yếu dành cho người thân gia đình của người nước ngoài đang làm việc hoặc học tập tại Trung Quốc, trong khi Visa S2 thường áp dụng cho người thân thăm người có Visa S1.

 2. Câu hỏi: Ai có thể xin Visa S1 Trung Quốc?

Trả lời: Người có thể xin Visa S1 Trung Quốc bao gồm vợ/chồng, con cái dưới 18 tuổi hoặc con cái trên 18 tuổi có nhu cầu theo học tại Trung Quốc. Để được cấp Visa S1, người đó phải có người thân (vợ/chồng hoặc con cái) đang sống và làm việc hợp pháp tại Trung Quốc.

3. Câu hỏi: Quy trình xin Visa S2 Trung Quốc như thế nào?

Trả lời: Để xin Visa S2 Trung Quốc, người nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm một số giấy tờ như thư mời từ người thân tại Trung Quốc, thông tin về người đưa thư mời, bảng kê các thành viên gia đình, và các giấy tờ hỗ trợ khác. Sau đó, họ sẽ nộp hồ sơ tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Trung Quốc ở địa phương và thực hiện các bước tiến trình được quy định bởi cơ quan chức năng Trung Quốc.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon