Hộ chiếu không chỉ là một tờ giấy đơn thuần, mà còn là “cánh cửa” dẫn lối bạn đến với những miền đất mới, những nền văn hóa đa dạng và những trải nghiệm độc đáo. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Xin hộ chiếu là gì? Thông tin hộ chiếu từ A-Z nhé!

Xin hộ chiếu là gì? Thông tin hộ chiếu từ A-Z

I. Xin hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Ngoại giao) cấp cho công dân Việt Nam sử dụng.

II. Thông tin hộ chiếu từ A-Z

1. Loại hộ chiếu

  • Hộ chiếu phổ thông: Dành cho công dân Việt Nam đi du lịch, học tập, công tác, sinh sống,…
  • Hộ chiếu ngoại giao: Dành cho cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, các cơ quan ngoại giao.
  • Hộ chiếu công vụ: Dành cho cán bộ thuộc các cơ quan nhà nước được cử đi nước ngoài thực hiện nhiệm vụ công vụ.

2. Thời hạn sử dụng

  • 4 năm hoặc 5 năm (tùy theo lựa chọn của người xin)

3. Số trang

  • 48 trang

4. Thông tin cá nhân

  • Họ và tên
  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Dân tộc
  • Quê quán
  • Nơi thường trú
  • Số CMND/CCCD
  • Ảnh chân dung

5. Đặc điểm

  • Bìa hộ chiếu có màu xanh tím than
  • Có gắn chip điện tử lưu trữ thông tin cá nhân
  • In bằng công nghệ in laser chống giả mạo

6. Thủ tục xin cấp hộ chiếu

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc qua bưu điện.
  • Hồ sơ bao gồm:
    • Đơn xin cấp hộ chiếu
    • Ảnh chân dung
    • CMND/CCCD
    • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện (nếu có)

7. Thời gian cấp

  • 5 ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp)
  • 7-10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp qua bưu điện)

Một số lưu ý:

  • Nên nộp hồ sơ sớm để tránh trường hợp hết hạn visa.
  • Mang theo đầy đủ hồ sơ khi nộp và nhận hộ chiếu.
  • Cẩn thận bảo quản hộ chiếu, tránh làm rách, gãy,…

>>> Đọc thêm Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A-Z để biết thêm thông tin nhé!

III. Mục đích của hộ chiếu

1. Chứng minh quốc tịch

  • Là giấy tờ duy nhất được sử dụng để chứng minh quốc tịch Việt Nam khi ở nước ngoài.
  • Cần thiết cho các thủ tục hành chính, y tế, giáo dục,… tại nước ngoài.
  • Giúp bạn được hưởng các quyền lợi và sự bảo hộ của Lãnh sự, Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài.

2. Xác định nhân thân

  • Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân như họ và tên, ngày sinh, giới tính, dân tộc, quê quán,…
  • Giúp bạn được xác định danh tính một cách chính xác khi giao dịch, đi lại, làm việc,… tại nước ngoài.
  • Giúp các cơ quan chức năng xác minh thông tin cá nhân khi cần thiết.

3. Cho phép xuất cảnh và nhập cảnh

  • Là giấy tờ bắt buộc để ra khỏi lãnh thổ Việt Nam và trở về Việt Nam sau khi xuất cảnh.
  • Được kiểm tra bởi các cơ quan chức năng tại cửa khẩu xuất nhập cảnh.
  • Ghi nhận thông tin về lịch sử di chuyển của bạn.

4. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp

  • Giúp bạn bảo vệ quyền lợi của mình khi ở nước ngoài, bao gồm quyền sở hữu tài sản, quyền được bảo vệ an ninh,…
  • Giúp bạn dễ dàng giải quyết các vấn đề pháp lý, y tế, hoặc các trường hợp khẩn cấp.
  • Giúp bạn được hỗ trợ bởi Lãnh sự, Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài khi cần thiết.

5. Tạo thuận lợi cho việc đi lại

  • Giúp bạn tiết kiệm thời gian và thủ tục khi đi lại quốc tế.
  • Cho phép bạn miễn visa hoặc xin visa dễ dàng hơn cho một số quốc gia.
  • Được công nhận rộng rãi trên toàn thế giới.

Ngoài ra, hộ chiếu còn có một số mục đích khác như:

  • Tham gia các hoạt động quốc tế: Cho phép bạn tham gia các hội nghị, hội thảo, thi đấu quốc tế,…
  • Học tập và làm việc tại nước ngoài: Là giấy tờ cần thiết để xin học bổng, xin việc làm,…
  • Du lịch và khám phá: Giúp bạn di chuyển dễ dàng giữa các quốc gia và khám phá thế giới.

Lưu ý: Mục đích sử dụng hộ chiếu có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Kết luận: Hộ chiếu là một giấy tờ quan trọngcần thiết cho bất kỳ ai muốn đi lại quốc tế. Nó không chỉ là chứng minh nhân thân mà còn bảo vệ quyền lợitạo thuận lợi cho việc đi lại của bạn.

IV. Điều kiện cấp hộ chiếu

Điều kiện cấp hộ chiếu

1. Hộ chiếu phổ thông

  • Công dân Việt Nam: Bất kỳ công dân Việt Nam nào có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể được cấp hộ chiếu phổ thông.
  • Trẻ em dưới 14 tuổi: Cần có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp khi xin cấp hộ chiếu.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự: Cần có người đại diện hợp pháp (cha mẹ, vợ/chồng, con trưởng thành…) nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu.

2. Hộ chiếu phổ thông gắn chip

  • Công dân Việt Nam: Bất kỳ công dân Việt Nam nào có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều có thể được cấp hộ chiếu phổ thông gắn chip.
  • Ưu tiên:
    • Người có nhu cầu đi lại quốc tế thường xuyên.
    • Người có nhu cầu sử dụng các dịch vụ xuất nhập cảnh trực tuyến.
    • Người muốn nâng cao tính bảo mật cho thông tin cá nhân.

3. Hộ chiếu phổ thông cấp gấp

  • Công dân Việt Nam: Bất kỳ công dân Việt Nam nào có lý do chính đáng và cung cấp được bằng chứng đều có thể được cấp hộ chiếu phổ thông cấp gấp.
  • Ví dụ về lý do chính đáng:
    • Cần đi nước ngoài khẩn cấp để điều trị bệnh, dự đám tang, tham gia hội nghị quan trọng,…
    • Có vé máy bay khứ hồi đã mua và sắp đến ngày bay.
    • Có giấy tờ chứng minh lý do cần thiết khác.

Lưu ý:

  • Thủ tục và hồ sơ xin cấp hộ chiếu có thể thay đổi theo thời gian.
  • Nên tham khảo thông tin cập nhật trên website của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh ([đã xoá URL không hợp lệ]) trước khi nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu.

V. Thủ tục và quy trình cấp hộ chiếu

1. Hồ sơ xin cấp hộ chiếu

a. Đối với người đủ 14 tuổi

  • 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định.
  • 01 bản sao công chứng CMND/CCCD hoặc Giấy phép lái xe.
  • 01 ảnh chân dung cỡ 4×6 cm (phông trắng, nền đơn sắc).
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện (nếu có):
    • Giấy tờ chứng minh thay đổi thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh…).
    • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (giấy đăng ký kết hôn/ly hôn).
    • Giấy tờ chứng minh việc nhận con nuôi (giấy quyết định nhận con nuôi).

b. Đối với trẻ em dưới 14 tuổi

  • 01 tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu theo mẫu quy định (khai và ký tên bởi cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp).
  • 01 bản sao công chứng Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh.
  • 01 ảnh chân dung cỡ 4×6 cm (phông trắng, nền đơn sắc).
  • Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện (nếu có):
    • Giấy tờ chứng minh quyền giám hộ hợp pháp (quyết định giám hộ).
    • Giấy tờ chứng minh cha mẹ/người giám hộ hợp pháp không có khả năng trực tiếp làm thủ tục (giấy tờ ủy quyền, giấy tờ chứng minh lý do không thể trực tiếp làm thủ tục).

2. Nơi nộp hồ sơ

  • Trực tiếp tại:
    • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú.
    • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an (đối với trường hợp có Thẻ căn cước công dân).
  • Qua bưu điện: Gửi hồ sơ đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

3. Quy trình xin cấp hộ chiếu

a. Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện.
  • Đảm bảo hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
  • Ký tên xác nhận trên tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu.

b. Nhận kết quả

  • Trực tiếp: Sau 5 ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp).
  • Qua bưu điện: Sau 7-10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp qua bưu điện).
  • Mang theo giấy hẹn trả kết quả và CMND/CCCD khi đến nhận hộ chiếu.

VI. Chi phí cấp hộ chiếu

Loại hộ chiếu Thời hạn sử dụng Lệ phí cấp Phí ảnh Phí bưu điện (nếu gửi qua bưu điện) Tổng chi phí
Hộ chiếu phổ thông 4 năm 450.000 VNĐ 10.000 VNĐ 20.000 VNĐ 480.000 VNĐ
Hộ chiếu phổ thông 5 năm 900.000 VNĐ 10.000 VNĐ 20.000 VNĐ 930.000 VNĐ
Hộ chiếu phổ thông gắn chip 4 năm 1.400.000 VNĐ 10.000 VNĐ 20.000 VNĐ 1.430.000 VNĐ
Hộ chiếu phổ thông gắn chip 5 năm 1.800.000 VNĐ 10.000 VNĐ 20.000 VNĐ 1.830.000 VNĐ
Hộ chiếu phổ thông cấp gấp 4 năm 1.600.000 VNĐ 10.000 VNĐ 20.000 VNĐ (nội địa) 1.630.000 VNĐ (nội địa)
Hộ chiếu phổ thông cấp gấp 5 năm 2.000.000 VNĐ 10.000 VNĐ 20.000 VNĐ (nội địa) 2.030.000 VNĐ (nội địa)

Lưu ý:

  • Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo, chi phí thực tế có thể thay đổi tùy theo thời điểm.
  • Phí bưu điện chỉ áp dụng cho trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện.
  • Nên tham khảo thông tin cập nhật trên website của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh ([đã xoá URL không hợp lệ]) trước khi nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu.

Ngoài ra:

  • Bạn có thể tiết kiệm 10.000 VNĐ phí ảnh nếu tự chụp ảnh theo đúng quy định và nộp file ảnh điện tử cùng hồ sơ xin cấp hộ chiếu.
  • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh miễn phí lệ phí cấp hộ chiếu cho một số đối tượng theo quy định của pháp luật (người có công với cách mạng, người khuyết tật nặng…).

>>> Đọc thêm Hướng dẫn làm hộ chiếu gắn chip online để biết thêm thông tin nhé!

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Hộ chiếu có thời hạn sử dụng bao lâu?

Trả lời: Hộ chiếu có thời hạn sử dụng 4 năm hoặc 5 năm (tùy theo lựa chọn).

2. Xin cấp hộ chiếu mất bao lâu?

Trả lời:

  • 5 ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp trực tiếp)
  • 7-10 ngày làm việc (đối với hồ sơ nộp qua bưu điện)

3. Cần lưu ý gì khi xin cấp hộ chiếu?

Trả lời:

  • Nên nộp hồ sơ sớm để tránh hết hạn visa.
  • Mang theo đầy đủ hồ sơ khi nộp và nhận hộ chiếu.
  • Cẩn thận bảo quản hộ chiếu, tránh làm rách, gãy,…
Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790