Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam là một trong những tài liệu quan trọng đối với những người từng mất quốc tịch Việt Nam và mong muốn quay về quê hương. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu đơn, quy trình thực hiện và các giấy tờ liên quan theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng Visaworlds tìm hiểu rõ hơn về thủ tục này để đảm bảo bạn chuẩn bị đầy đủ và chính xác.

1. Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam là gì?
Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam là biểu mẫu chính thức được sử dụng để đề nghị Chủ tịch nước xem xét việc khôi phục quốc tịch. Đơn này cần tuân thủ các quy định cụ thể và chứa đựng thông tin cần thiết.
Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, theo Thông tư 04/2024/TT-BTP, được quy định dưới mã TP/QT-2024-ĐXTLQT.1 cho người từ 18 tuổi trở lên và TP/QT-2024-ĐXTLQT.2 cho người dưới 18 tuổi. Đơn phải bao gồm thông tin cá nhân như họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, số định danh cá nhân hoặc số giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân nếu có. Ngoài ra, đơn cần nêu rõ lý do mất quốc tịch, mục đích xin trở lại và cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam. Việc sử dụng đúng mẫu đơn theo quy định là bước đầu tiên để đảm bảo hồ sơ hợp lệ.
Đối với người nộp đơn ở nước ngoài, đơn cần được dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu trẻ em dưới 18 tuổi nộp đơn cùng cha mẹ, cần kèm theo văn bản thỏa thuận của cha mẹ theo mẫu TP/QT-2025-VBTT. Những yêu cầu này nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong quá trình xử lý hồ sơ.
Trong trường hợp người nộp đơn muốn giữ quốc tịch nước ngoài, đơn phải đi kèm bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến lợi ích quốc gia Việt Nam. Điều này được quy định rõ tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam, sửa đổi năm 2025. Việc trình bày rõ ràng, mạch lạc và đúng mẫu là yếu tố then chốt để hồ sơ được chấp nhận.
>>> Xem thêm tại: Danh sách hộ chiếu Việt Nam đi được bao nhiêu nước
2. Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam
|
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Họ, chữ đệm và tên (1): ……………………………..……….Giới tính*:….…………
Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………….…………
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có): ……….………..……………
Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………….
Nơi đăng ký khai sinh*/Ghi chú khai sinh (3): ……………………..…………………
Quốc tịch hiện nay (4): ………………………………….………………………….…
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……………………………số:…………..….…….
do:………………………………………… cấp ngày……….tháng………năm…..……
Nơi cư trú: ………………………………….……….……………………………….….
……………………………………………………………..………………….………..……
Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………………………
…………………………………………………………………………………………..….
Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5):…..…………………..…………………………
(theo Quyết định số:………….……………………ngày…… tháng…… năm………
của………………………………………………..).
Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam: ……………………………………………
……………………………………………………………………………………….………
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là (6):……
……………………………………………………………………………………………………..
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
Tôi cũng xin trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) (7):
Con thứ nhất:
Họ, chữ đệm và tên (1): ……………………………………………….Giới tính*:….….
Ngày, tháng, năm sinh: ……………..……………………………………………..……
Số định danh cá nhân/số Giấy chứng minh nhân dân/số thẻ Căn cước công dân/số thẻ căn cước/số căn cước điện tử đã từng được cấp (nếu có): ………………………………
Nơi sinh (2)*: …………………………………………………………………………..
Nơi đăng ký khai sinh*/Ghi chú khai sinh (3): ………………………………………
Quốc tịch hiện nay (4): ………………..………………………………………………….
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ……….………………………..số ………………
do:…………………………………………….… cấp ngày …… tháng ……. năm ……..
Nơi cư trú: …………………..……………….……………………………………….…
……………………………………………………………..………………….………..……
Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây/nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên là (8)……………………………………………
>>> Tải ngay: Mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam tại đây!
3. Hồ sơ cần chuẩn bị khi xin trở lại quốc tịch Việt Nam
Để xin trở lại quốc tịch Việt Nam, người nộp đơn cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Hồ sơ hoàn chỉnh giúp cơ quan chức năng xử lý nhanh chóng và tránh tình trạng bổ sung nhiều lần.
Hồ sơ được lập thành 03 bộ giống nhau, trong đó mỗi bộ phải bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Giấy tờ bắt buộc
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu quy định).
- Bản khai lý lịch cá nhân, có dán ảnh, ký tên đầy đủ.
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hợp lệ.
- Giấy tờ chứng minh đã từng có quốc tịch Việt Nam, ví dụ:
- Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam.
- Giấy khai sinh Việt Nam.
- Hộ chiếu Việt Nam cũ.
→ Trường hợp thông tin quốc tịch đã có thể kiểm chứng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp đơn được miễn cung cấp giấy tờ chứng minh quốc tịch.
- Phiếu lý lịch tư pháp
- Đối với thời gian cư trú tại Việt Nam: phiếu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
- Đối với thời gian cư trú ở nước ngoài: phiếu do cơ quan nước ngoài cấp.
- Lưu ý: Các phiếu này phải được cấp trong vòng 90 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
- Trường hợp người nộp đơn hiện đang cư trú tại Việt Nam, Sở Tư pháp sẽ hỗ trợ việc xin cấp phiếu lý lịch tư pháp để bổ sung vào hồ sơ.
- Trường hợp xin giữ quốc tịch nước ngoài
- Cần nộp giấy tờ chứng minh quốc gia đó cho phép giữ quốc tịch (nếu có).
- Nếu không có, người nộp đơn phải làm bản cam đoan việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật nước sở tại.
- Đồng thời phải có bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước Việt Nam.
- Hồ sơ đối với trẻ em chưa thành niên
- Phải kèm theo bản sao giấy khai sinh của trẻ.
- Hoặc giấy tờ hợp pháp chứng minh mối quan hệ cha, mẹ – con.
>>> Xem thêm tại: Các loại giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
4. Quy trình nộp hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
Quy trình xin trở lại quốc tịch Việt Nam được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

Bước 1: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Người xin trở lại quốc tịch nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú nếu ở trong nước, hoặc tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nếu đang cư trú tại nước ngoài. Hồ sơ cần được kiểm tra tính hợp lệ ngay tại thời điểm nộp. Nếu thiếu giấy tờ, cơ quan tiếp nhận sẽ hướng dẫn bổ sung để hoàn thiện.
Bước 2: Xác minh và thẩm tra hồ sơ
Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp sẽ gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh nhân thân của người nộp đơn. Cơ quan Công an có 20 ngày để hoàn tất xác minh và gửi kết quả về Sở Tư pháp. Đồng thời, Sở Tư pháp tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ để đảm bảo tính chính xác.
Bước 3: Xem xét và đề xuất ý kiến
Trong 5 ngày làm việc sau khi nhận kết quả xác minh, Sở Tư pháp hoàn tất hồ sơ và trình lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Chủ tịch Ủy ban có 5 ngày làm việc để xem xét, kết luận và gửi ý kiến đề xuất đến Bộ Tư pháp. Bộ Tư pháp sẽ kiểm tra lại hồ sơ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Chủ tịch nước quyết định.
Bước 4: Nhận kết quả và ghi chú hộ tịch
Trong vòng 20 ngày kể từ khi nhận đề xuất, Chủ tịch nước sẽ xem xét và ra quyết định. Nếu được chấp thuận, Bộ Tư pháp thông báo cho cơ quan liên quan để ghi chú vào sổ hộ tịch và cấp các giấy tờ như hộ chiếu, thẻ căn cước công dân cho người được trở lại quốc tịch. Thời hạn thông báo và ghi chú là 10 ngày làm việc kể từ khi có quyết định.
5. Các quy định pháp luật liên quan đến mẫu đơn và thủ tục
Pháp luật Việt Nam hiện hành cung cấp khung pháp lý rõ ràng cho việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam. Dưới đây là các văn bản quan trọng điều chỉnh thủ tục này.
Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi bổ sung năm 2025, là cơ sở pháp lý chính quy định các điều kiện, thủ tục và giấy tờ cần thiết để xin trở lại quốc tịch. Khoản 8 Điều 1 Luật sửa đổi 2025 nới lỏng điều kiện, cho phép mọi người đã mất quốc tịch Việt Nam được xem xét khi nộp đơn. Nghị định 191/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về hồ sơ, quy trình và trách nhiệm của các cơ quan liên quan, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025.
Thông tư 04/2024/TT-BTP, sửa đổi bổ sung Thông tư 02/2020/TT-BTP, cung cấp mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2024-ĐXTLQT.1 và TP/QT-2024-ĐXTLQT.2) và hướng dẫn cách điền đơn. Thông tư 12/2025/TT-BTP hướng dẫn quản lý mẫu sổ và giấy tờ quốc tịch, bao gồm 17 mẫu giấy tờ liên quan. Các văn bản này đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quy trình xử lý hồ sơ.
Đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử, Luật Giao dịch điện tử 2023 và Nghị định 16/2025/NĐ-CP quy định về lưu trữ hồ sơ điện tử tại Văn phòng Chủ tịch nước và Bộ Tư pháp. Các quy định này tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp đơn, đặc biệt là những người ở nước ngoài, trong việc thực hiện thủ tục hành chính.
Việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam là một quá trình đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật. Bằng cách sử dụng đúng mẫu đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, bạn có thể đảm bảo quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về thủ tục hoặc muốn được tư vấn chi tiết, hãy liên hệ Visaworlds để nhận sự hướng dẫn chuyên nghiệp và nhanh chóng.



Để lại một bình luận
Bạn phải đăng nhập để gửi bình luận.