Hộ chiếu là gì? Có những loại hộ chiếu nào?


Hộ chiếu là một tài liệu quan trọng, đóng vai trò như “tấm vé thông hành” cho phép công dân của một quốc gia xuất cảnh, nhập cảnh vào các quốc gia khác. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Hộ chiếu là gì? Có những loại hộ chiếu nào? nhé!

Hộ chiếu là gì? Có những loại hộ chiếu nào?

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu (Passport) là một tài liệu chính thức do Nhà nước cấp cho công dân của mình, để họ có thể xuất cảnh và nhập cảnh vào các quốc gia khác. Hộ chiếu được xem như “tấm vé thông hành” quốc tế, xác định danh tính, quốc tịch của người sở hữu và thể hiện sự chấp thuận của chính phủ nước cấp hộ chiếu cho phép người đó đi lại quốc tế.

II. Có những loại hộ chiếu nào?

Hiện nay, Việt Nam cấp 3 loại hộ chiếu chính:

1. Hộ chiếu phổ thông

  • Dành cho đại đa số công dân Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh du lịch, công tác, thăm thân,…
  • Có màu xanh tím than.
  • Thời hạn sử dụng: 10 năm hoặc 5 năm (tùy theo lựa chọn của người dân).
  • Cấp tại: Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh/thành phố nơi thường trú của người dân.

2. Hộ chiếu công vụ

  • Dành cho cán bộ, công chức, viên chức nhà nước được cử đi công tác nước ngoài theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức.
  • Có màu xanh lá cây.
  • Thời hạn sử dụng: 5 năm.
  • Cấp tại: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

3. Hộ chiếu ngoại giao

  • Dành cho các nhà lãnh đạo cấp cao, cán bộ ngoại giao và những người có chức vụ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
  • Có màu nâu đỏ.
  • Thời hạn sử dụng: 5 năm.
  • Cấp tại: Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

So sánh các loại hộ chiếu:

Loại hộ chiếu Màu sắc Đối tượng Thời hạn sử dụng Nơi cấp
Hộ chiếu phổ thông Xanh tím than Đại đa số công dân 10 năm hoặc 5 năm Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh/thành phố
Hộ chiếu công vụ Xanh lá cây Cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi công tác nước ngoài 5 năm Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an
Hộ chiếu ngoại giao Nâu đỏ Các nhà lãnh đạo cấp cao, cán bộ ngoại giao, người có chức vụ đặc biệt 5 năm Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an

Ngoài ra, bạn cần lưu ý một số điểm sau:

  • Hộ chiếu là tài liệu quan trọng, cần được bảo quản cẩn thận.
  • Khi bị mất hộ chiếu, cần thông báo ngay cho cơ quan chức năng để được cấp lại.
  • Nên cập nhật thông tin về hộ chiếu (như thay đổi ảnh, tên,…) khi cần thiết.

>>> Đọc thêm Điều kiện nhập tịch Trung Quốc để biết thêm thông tin nhé!

III. Các thông tin in trên những loại hộ chiếu

1. Hộ chiếu phổ thông

a. Mặt trước

  • Quốc huy Việt Nam
  • Tên nước: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
  • Chữ “Hộ chiếu”
  • Loại hộ chiếu: P (Passport)
  • Ký hiệu và số hộ chiếu
  • Ảnh chân dung
  • Họ và tên
  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Quốc tịch
  • Nơi sinh
  • Số định danh cá nhân/Số chứng minh nhân dân
  • Ngày cấp và ngày hết hạn
  • Chữ ký của người sở hữu

b. Mặt sau

  • Ghi chú (nếu có)
  • Quyền lợi của người mang hộ chiếu
  • Thông tin liên hệ của cơ quan cấp hộ chiếu

2. Hộ chiếu công vụ

a. Mặt trước

  • Quốc huy Việt Nam
  • Tên nước: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
  • Chữ “Hộ chiếu”
  • Loại hộ chiếu: D (Diplomatic) hoặc O (Official)
  • Ký hiệu và số hộ chiếu
  • Ảnh chân dung
  • Họ và tên
  • Chức vụ
  • Cơ quan công tác
  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Quốc tịch
  • Nơi sinh
  • Số định danh cá nhân/Số chứng minh nhân dân
  • Ngày cấp và ngày hết hạn
  • Chữ ký của người sở hữu

b. Mặt sau

  • Ghi chú (nếu có)
  • Quyền lợi của người mang hộ chiếu
  • Thông tin liên hệ của cơ quan cấp hộ chiếu

3. Hộ chiếu ngoại giao

a. Mặt trước

  • Quốc huy Việt Nam
  • Tên nước: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
  • Chữ “Hộ chiếu”
  • Loại hộ chiếu: D (Diplomatic)
  • Ký hiệu và số hộ chiếu
  • Ảnh chân dung
  • Họ và tên
  • Chức vụ
  • Cơ quan công tác
  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Quốc tịch
  • Nơi sinh
  • Số định danh cá nhân/Số chứng minh nhân dân
  • Ngày cấp và ngày hết hạn
  • Chữ ký của người sở hữu

b. Mặt sau

  • Ghi chú (nếu có)
  • Quyền lợi của người mang hộ chiếu
  • Thông tin liên hệ của cơ quan cấp hộ chiếu

Ngoài ra, trên các loại hộ chiếu còn có thể có các thông tin sau:

  • Mã vạch
  • Chip điện tử

Lưu ý:

  • Các thông tin trên hộ chiếu được in bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Nội dung và vị trí của các thông tin có thể thay đổi theo từng thời điểm.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo:

IV. Mục đích của những loại hộ chiếu

Mục đích của những loại hộ chiếu

1. Hộ chiếu phổ thông

  • Dùng để xuất cảnh, nhập cảnh vào các quốc gia khác cho mục đích du lịch, thăm thân, công tác, lao động,…
  • Có thể được sử dụng để xin visa du lịch, công tác,…

2. Hộ chiếu công vụ

  • Dùng để xuất cảnh, nhập cảnh vào các quốc gia khác cho mục đích công tác, học tập,… theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức nhà nước.
  • Được miễn visa hoặc được cấp visa ưu đãi tại một số quốc gia.

3. Hộ chiếu ngoại giao

  • Dùng để xuất cảnh, nhập cảnh vào các quốc gia khác cho mục đích công tác, học tập,… của các nhà lãnh đạo cấp cao, cán bộ ngoại giao và những người có chức vụ đặc biệt theo quy định của pháp luật.
  • Được miễn visa hoặc được cấp visa ưu đãi tại hầu hết các quốc gia.

Bảng so sánh mục đích sử dụng của các loại hộ chiếu:

Loại hộ chiếu Mục đích sử dụng
Hộ chiếu phổ thông Du lịch, thăm thân, công tác, lao động,…
Hộ chiếu công vụ Công tác, học tập theo nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức nhà nước
Hộ chiếu ngoại giao Công tác, học tập của các nhà lãnh đạo cấp cao, cán bộ ngoại giao, người có chức vụ đặc biệt

Lưu ý:

  • Mục đích sử dụng của hộ chiếu có thể thay đổi theo quy định của từng quốc gia.
  • Người sử dụng hộ chiếu cần tuân thủ các quy định về xuất nhập cảnh của quốc gia đến.

V. Điều kiện cho những loại hộ chiếu

1. Hộ chiếu phổ thông

  • Là công dân Việt Nam.
  • Có đủ điều kiện về sức khỏe, tâm thần.
  • Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
  • Nộp hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ cấp hộ chiếu phổ thông:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK01).
  • Ảnh chân dung (02 ảnh cỡ 4x6cm, nền trắng).
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
  • Giấy khai sinh (đối với người chưa đủ 14 tuổi).
  • Sổ hộ khẩu (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí.

2. Hộ chiếu công vụ

  • Là công dân Việt Nam.
  • Có đủ điều kiện về sức khỏe, tâm thần.
  • Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng các điều kiện về chức vụ, công việc theo quy định.
  • Nộp hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ cấp hộ chiếu công vụ:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK02).
  • Ảnh chân dung (02 ảnh cỡ 4x6cm, nền trắng).
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
  • Giấy khai sinh (đối với người chưa đủ 14 tuổi).
  • Sổ hộ khẩu (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh chức vụ, công việc.
  • Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức cử đi công tác nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí.

3. Hộ chiếu ngoại giao

  • Là công dân Việt Nam.
  • Có đủ điều kiện về sức khỏe, tâm thần.
  • Không thuộc một trong các trường hợp bị cấm xuất cảnh theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng các điều kiện về chức vụ, chức danh theo quy định.
  • Nộp hồ sơ theo quy định.

Hồ sơ cấp hộ chiếu ngoại giao:

  • Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu (mẫu TK03).
  • Ảnh chân dung (02 ảnh cỡ 4x6cm, nền trắng).
  • Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.
  • Giấy khai sinh (đối với người chưa đủ 14 tuổi).
  • Sổ hộ khẩu (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh chức vụ, chức danh.
  • Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức cử đi công tác nước ngoài.
  • Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí.

Lưu ý:

  • Các quy định về điều kiện cấp hộ chiếu có thể thay đổi theo thời điểm.
  • Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất.

VI. Cách làm những loại hộ chiếu

1. Hộ chiếu phổ thông

  • Nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh/thành phố nơi thường trú hoặc nơi thuận lợi.

  • Lấy số thứ tự và chờ đến lượt nộp hồ sơ.

  • Nộp hồ sơ và khai báo thông tin theo hướng dẫn của cán bộ công an.

  • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu.

  • Chụp ảnh, lấy vân tay và ký tên tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh.

  • Nhận kết quả:

    • Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được hộ chiếu sau 05 ngày làm việc (thủ tục thường) hoặc 02 ngày làm việc (thủ tục cấp tốc).
    • Nếu hồ sơ không hợp lệ, bạn sẽ được thông báo để bổ sung hoặc sửa đổi.

2. Hộ chiếu công vụ

  • Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

  • Lấy số thứ tự và chờ đến lượt nộp hồ sơ.

  • Nộp hồ sơ và khai báo thông tin theo hướng dẫn của cán bộ công an.

  • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu.

  • Chụp ảnh, lấy vân tay và ký tên tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

  • Nhận kết quả:

    • Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được hộ chiếu sau 07 ngày làm việc (thủ tục thường) hoặc 03 ngày làm việc (thủ tục cấp tốc).
    • Nếu hồ sơ không hợp lệ, bạn sẽ được thông báo để bổ sung hoặc sửa đổi.

3. Hộ chiếu ngoại giao

  • Nộp hồ sơ tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an.

  • Lấy số thứ tự và chờ đến lượt nộp hồ sơ.

  • Nộp hồ sơ và khai báo thông tin theo hướng dẫn của cán bộ công an.

  • Nộp lệ phí cấp hộ passport.

  • Chụp ảnh, lấy vân tay và ký tên tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

  • Nhận kết quả:

    • Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ nhận được hộ chiếu sau 05 ngày làm việc (thủ tục thường) hoặc 02 ngày làm việc (thủ tục cấp tốc).
    • Nếu hồ sơ không hợp lệ, bạn sẽ được thông báo để bổ sung hoặc sửa đổi.

Lưu ý:

  • Các quy định về thủ tục cấp hộ chiếu có thể thay đổi theo thời điểm.
  • Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn nên liên hệ với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất.

>>> Đọc thêm Những loại visa Mỹ để biết thêm thông tin nhé!

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Hộ chiếu phổ thông có thời hạn sử dụng bao lâu?

Hộ chiếu phổ thông có thời hạn sử dụng 10 năm hoặc 5 năm (tùy theo lựa chọn của người dân).

2. Hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao có thời hạn sử dụng bao lâu?

Hộ chiếu công vụ và hộ chiếu ngoại giao có thời hạn sử dụng 5 năm.

3. Nên làm gì khi bị mất hộ chiếu?

Khi bị mất hộ chiếu, cần thông báo ngay cho cơ quan chức năng để được cấp lại.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận