Đào ngũ có bị tước quốc tịch? Quy định pháp luật

Ở nhiều quốc gia, tham gia nghĩa vụ quân sự được xem là một nghĩa vụ công dân và không tác động trực tiếp đến quốc tịch. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, nếu người tham gia nghĩa vụ quân sự có hành vi vi phạm nghiêm trọng về an ninh quốc gia hoặc thực hiện các hành động đặc biệt nguy hiểm, quy định pháp luật có thể có điều khoản về việc tước quốc tịch. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Đào ngũ có bị tước quốc tịch? nhé!

Đào ngũ có bị tước quốc tịch? Quy định pháp luật
Đào ngũ có bị tước quốc tịch? Quy định pháp luật

I. Đào ngũ là gì?

Đào ngũ được nhiều người biết đến là hành vi của những người thực hiện nghĩa vụ quân sự nhưng lại không chấm hành nhiệm vụ mà lại trốn ra khỏi doanh trại đang đóng quân. Vậy ngoài cách hiểu này thì đào ngũ còn được hiểu như thế nào nữa hay không?

II. Khái niệm về tước quốc tịch

Tước quốc tịch là biện pháp xử lý của một nhà nước buộc công dân có hành vi vi phạm nghiêm trọng về quyền và lợi ích của công dân không được amng quốc tịch nước đó

III. Đào ngũ có bị tước quốc tịch?

Mặc dù hành vi đào ngũ là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ vi phạm nghiêm trọng tuy nhiên xét về việc nghiêm trọng đến mức bị tước cả quốc tịch Việt Nam thì sẽ không thể. Bởi theo quy định tại Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về các căn cứ tước quốc tịch không có hành vi đào ngũ.

Theo quy định tại Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về căn cứ tước quốc tịch Việt Nam như sau:

– Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

IV. Trình tự xử lý hành vi quân nhân đào ngũ tại Việt Nam

Hành vi đào ngũ là hành vi vi phạm trong quân đội có mức độ nghiêm trọng, chính vì thể cần phải có các biện pháp xử lý hành vi quân nhân đào ngũ tại Việt Nam một cách răn đe và rõ ràng để nhằm hạn chế hoặc giảm thiểu hành vi đào ngũ xảy ra trên thực tế.

Theo quy định tại Điều 42 Thông tư 16/2020/TT-BQP quy định về trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật trong một số trường hợp đặc biệt như sau:

– Trường hợp người vi phạm thuộc quyền có hành vi chống mệnh lệnh hoặc có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì người chỉ huy phải có biện pháp ngăn chặn kịp thời và báo cáo ngay lên cấp trên có thẩm quyền.

– Trường hợp người vi phạm không chấp hành kiểm điểm xét kỷ luật thì người chỉ huy căn cứ tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, đề nghị của cấp dưới và các tổ chức quần chúng để triệu tập họp chỉ huy, cấp ủy xem xét, quyết định hình thức kỷ luật theo quyền hạn.

– Trường hợp quân nhân đào ngũ bị xử lý kỷ luật vắng mặt thì đơn vị gửi văn bản thông báo hình thức xử lý và yêu cầu quân nhân vi phạm trở lại đơn vị về Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, thị trấn, cơ quan quân sự cấp huyện nơi quân nhân cư trú và gia đình quân nhân. Nếu sau 30 ngày, kể từ ngày thông báo mà quân nhân vi phạm vẫn không trở lại đơn vị thì bị coi là đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm.

– Trường hợp người vi phạm pháp luật bị khởi tố, truy tố, xét xử thì chỉ huy cấp trung đoàn và tương đương trở lên ra quyết định người vi phạm không được mang mặc trang phục của Quân đội trong thời gian bị cơ quan tiến hành tố tụng điều tra, truy tố, xét xử.

– Trường hợp người vi phạm đã chết thì chỉ xem xét, kết luận về hành vi vi phạm kỷ luật.

– Trường hợp quân nhân vi phạm kỷ luật trong thời gian biệt phái thì việc xem xét, xử lý kỷ luật do cơ quan, tổ chức sử dụng quân nhân biệt phái tiến hành và gửi toàn bộ hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan, đơn vị quản lý quân nhân biệt phái để lưu vào hồ sơ quân nhân.

– Trường hợp người vi phạm chuyển công tác về cơ quan, đơn vị khác trong Bộ Quốc phòng mới phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật khi công tác ở cơ quan, đơn vị cũ thì do cơ quan, đơn vị cũ tiến hành xem xét kỷ luật và gửi toàn bộ hồ sơ, quyết định kỷ luật về cơ quan, đơn vị đang quản lý người vi phạm để lưu hồ sơ và theo dõi quản lý.

– Trường hợp người vi phạm thôi phục vụ trong quân đội mới phát hiện có hành vi vi phạm kỷ luật trong thời gian phục vụ trong quân đội thì do cơ quan, đơn vị quân đội đã quản lý tiến hành xem xét xử lý kỷ luật

V. Tội đào sẽ bị xử phạt như thế nào?

Không chỉ bị quân đội xử lý kỹ luật, nhiều hành vi đào ngũ ở mức độ nghiêm trọng sẽ bị phía cơ quan có thẩm quyền trong quân đội truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội Đào ngũ. Tội Đào ngũ theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định như sau:

Theo quy định tại Điều 402 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định về Tội đào ngũ như sau:

– Người nào rời bỏ hàng ngũ quân đội nhằm trốn tránh nghĩa vụ trong thời chiến hoặc đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

  • Là chỉ huy hoặc sĩ quan;
  • Lôi kéo người khác phạm tội;
  • Mang theo, vứt bỏ vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hoặc tài liệu bí mật quân sự;
  • Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

  • Trong chiến đấu;
  • Trong khu vực có chiến sự;
  • Trong khi thực hiện nhiệm vụ cứu hộ, cứu nạn;
  • Trong tình trạng khẩn cấp;
  • Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

VI. Mọi người cũng hỏi

1.  Đào ngũ có thể dẫn đến việc tước quốc tịch không?

Không, đào ngũ thông thường không dẫn đến việc tước quốc tịch. Việc tham gia nghĩa vụ quân sự là một trách nhiệm công dân và thường không ảnh hưởng đến quốc tịch.

2. Có trường hợp nào đặc biệt mà đào ngũ có thể gây mất quốc tịch không?

Trong một số trường hợp đặc biệt, nếu người tham gia nghĩa vụ quân sự có hành vi đặc biệt nghiêm trọng, như tham gia vào các hoạt động khủng bố hoặc tội phạm nghiêm trọng, thì có thể bị mất quốc tịch. Tuy nhiên, điều này là hiếm hoi và phụ thuộc vào luật pháp cụ thể của từng quốc gia.

3. Liệu việc từ chối đào ngũ có thể ảnh hưởng đến quốc tịch của công dân?

Tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia, từ chối tham gia nghĩa vụ quân sự có thể dẫn đến hậu quả pháp lý, như khoản phạt hay hạn chế quyền lợi công dân, nhưng thông thường không gây mất quốc tịch một cách trực tiếp.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon