Việc gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ cần được thực hiện đúng quy định để đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin hữu ích về các bước thực hiện, thời gian giải quyết và những lưu ý quan trọng khi gia hạn hộ chiếu. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Thủ tục gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ nhé!

Thủ tục gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là một tài liệu do chính phủ cấp cho công dân của mình để xác nhận danh tính và quốc tịch của họ khi đi du lịch quốc tế. Nó có thể được sử dụng để xin nhập cảnh vào các quốc gia khác và thường được yêu cầu để đi du lịch bằng đường hàng không hoặc đường biển.

II. Thủ tục gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Hồ sơ cần chuẩn bị đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp trực tiếp tại:
    • Bộ Ngoại giao:
      • Hà Nội: 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
      • TP. Hồ Chí Minh: 308 Nguyễn Trọng Tuyển, Phường 1, Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.
  • Nộp qua Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài (nếu đang công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài).

Bước 3: Nhận kết quả

  • Sau khi hoàn tất thủ tục, bạn sẽ nhận được thông báo qua tin nhắn hoặc email.
  • Đến cơ quan nơi nộp hồ sơ để nhận hộ chiếu đã được gia hạn.

Lưu ý:

  • Nên nộp hồ sơ sớm để tránh trường hợp hết hạn hộ chiếu.
  • Mang theo các giấy tờ gốc để đối chiếu.
  • Nộp lệ phí theo quy định.

Quy trình gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ qua bưu điện:

Hiện nay, Bộ Ngoại giao chưa triển khai dịch vụ gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ qua bưu điện.

Thời gian giải quyết:

  • 05 ngày làm việc (nếu nộp hồ sơ tại Bộ Ngoại giao).
  • 15 ngày làm việc (nếu nộp hồ sơ tại Đại sứ quán, Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài).

III. Hồ sơ gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ

Hồ sơ gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ

1. Tờ khai đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ (theo mẫu)

2. Hộ chiếu ngoại giao, công vụ đã được cấp còn giá trị trên 30 ngày

  • Bản gốc.
  • Nộp kèm bản sao công chứng.

3. Công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực (nếu có nhu cầu)

  • Do cơ quan chủ quản của người đề nghị cấp hộ chiếu đề nghị.

4. Ảnh thẻ

  • 01 ảnh cỡ 4cm x 6cm, nền màu trắng, đầu để trần, không đeo kính màu, chụp không quá 01 năm.
  • Dán ảnh vào Tờ khai.

5. Giấy tờ chứng minh thay đổi thông tin cá nhân (nếu có)

  • Ví dụ: Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh con, Quyết định đổi tên…

Lưu ý:

  • Nên nộp hồ sơ sớm để tránh trường hợp hết hạn hộ chiếu.
  • Mang theo các giấy tờ gốc để đối chiếu.
  • Nộp lệ phí theo quy định.

>>> Đọc thêm Hướng dẫn chi tiết các bước làm hộ chiếu để biết thêm thông tin nhé!

IV. Đối tượng xin gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ

1. Công dân Việt Nam thuộc diện được cấp hộ chiếu ngoại giao theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam:

  • Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội:
    • Chủ tịch nước.
    • Chủ tịch Quốc hội.
    • Thủ tướng Chính phủ.
    • Các Phó Chủ tịch nước.
    • Các Phó Chủ tịch Quốc hội.
    • Các Phó Thủ tướng Chính phủ.
    • Các Ủy viên Bộ Chính trị.
    • Các Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Lãnh đạo các cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
    • Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
    • Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
    • Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
  • Lãnh đạo các cơ quan nhà nước khác:
    • Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.
    • Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao.
    • Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
    • Kiểm toán trưởng Kiểm toán Nhà nước.
  • Đại sứ, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Trưởng Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại các tổ chức quốc tế:
    • Đại sứ, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền.
    • Trưởng Phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam tại các tổ chức quốc tế.
  • Công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài:
    • Công chức, viên chức được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài theo quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài:
    • Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
    • Con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

2. Công dân Việt Nam thuộc diện được cấp hộ chiếu công vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam:

  • Công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài:
    • Công chức, viên chức được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
    • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài theo quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đi thăm, đi theo, con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài:
    • Vợ, chồng, con chưa đủ 18 tuổi đi thăm, đi theo thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
    • Con mới sinh ở nước ngoài của thành viên Cơ quan đại diện hoặc cơ quan thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
  • Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài:
    • Lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội – nghề nghiệp được cử đi công tác, học tập, làm việc ở nước ngoài theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

V. Chi phí xin gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ

Loại Hộ Chiếu Lệ Phí Gia Hạn Loại Phí Ghi Chú
Hộ Chiếu Ngoại Giao 200.000 VNĐ Lệ phí
Hộ Chiếu Công Vụ 200.000 VNĐ Lệ phí
Phí Gửi Hồ Sơ Qua Bưu Điện (Tùy Chọn) 275.000 VNĐ Phí dịch vụ Bao gồm thuế VAT

Lưu ý:

  • Mức lệ phí trên được quy định theo Nghị định số 146/2020/NĐ-CP ngày 24/12/2020 của Chính phủ.
  • Ngoài lệ phí, bạn có thể phải chịu thêm các khoản chi phí khác như:
    • Phí dịch vụ công chứng (nếu có).
    • Phí chuyển phát nhanh (nếu có).

>>> Đọc thêm Cách thanh toán hộ chiếu online để biết thêm chi tiết nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Cần lưu ý gì khi gia hạn hộ chiếu ngoại giao, công vụ?

  • Điền đầy đủ, chính xác thông tin trong Tờ khai.
  • Nộp hồ sơ đúng thời hạn.
  • Mang theo các giấy tờ gốc để đối chiếu.

2. Có thể theo dõi tiến độ gia hạn hộ chiếu như thế nào?

  • Qua hệ thống theo dõi trực tuyến của Bộ Ngoại giao.
  • Liên hệ trực tiếp với cơ quan nơi nộp hồ sơ.

3. Hộ chiếu sau khi gia hạn có giá trị sử dụng trong bao lâu?

  • 05 năm.
Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790