Ngữ pháp giới thiệu quốc tịch bằng tiếng anh

Chắc hẳn chúng ta đã được học cách hỏi câu hỏi “bạn đến từ đâu?” – “Where are you from?” từ lúc mới bắt đầu học ngôn ngữ này. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Ngữ pháp giới thiệu quốc tịch bằng tiếng anh nhé!

Ngữ pháp giới thiệu quốc tịch bằng tiếng anh
Ngữ pháp giới thiệu quốc tịch bằng tiếng anh

I. Quốc tịch là gì?

Quốc tịch là một khái niệm pháp lý chỉ quyền và nghĩa vụ của người cá nhân đối với một quốc gia cụ thể. Nó là một hình thức nhận biết pháp lý về sự liên kết giữa người và một quốc gia cụ thể. Mỗi người được gọi là công dân của quốc gia nào đó, và quốc tịch thường xác định các quyền và trách nhiệm của họ trong phạm vi lãnh thổ và pháp luật của quốc gia đó.

II. Ngữ pháp giới thiệu quốc tịch bằng tiếng anh

1 – Where are you from?
Câu hỏi: Where + to be + chủ ngữ + from?
Trả lời: Chủ ngữ + to be + from + tên quốc gia.
Lưu ý: Động từ to be cần chia tương ứng với chủ ngữ, và chủ ngữ trong câu trả lời cần tương ứng với chủ ngữ trong câu hỏi.

Ví dụ:
Where are Nam and Nga from?(Nam và Nga đến từ đâu?)
They are from Vietnam.(Họ đến từ Việt Nam.)
Where is he from?(Cậu ấy đến từ đâu?)
He’s from France.(Cậu ấy đến từ nước Pháp.)
Lưu ý: Ngoài việc nói ai đó đến từ nước nào thì các em cũng có thể nói ai đó đến từ tỉnh/ thành phố nào.
Ví dụ:
Where is she from?(Cô ấy đến từ đâu?)
She is from Hanoi.(Cô ấy đến từ thành phố Hà Nội.)

2 – What is your nationality?
Câu hỏi: What + to be + tính từ sở hữu + nationality/ nationalities?
Trả lời: Chủ ngữ + to be + quốc tịch.
Lưu ý: Trong câu hỏi động từ to be chia là “is” hay “are” tùy thuộc vào danh từ “nationality” ở dạng số ít hay số nhiều, và trong câu trả lời động từ to be chia tùy thuộc vào chủ ngữ.
Ví dụ:
What are their nationalities?(Quốc tịch của họ là gì?)
They are Japanese.(Họ mang quốc tịch Nhật.)
What’s her nationality?(Quốc tịch của cô ấy là gì?)
She is French.(Cô ấy mang quốc tịch Pháp.)

3 – Which language do you speak?
Câu hỏi: Which language + do/ does + chủ ngữ + speak?
Trả lời: Chủ ngữ + speak(s) + tên ngôn ngữ.
Lưu ý: Sử dụng trợ động từ “do/ does” phù hợp với chủ ngữ trong câu hỏi và chia động từ “speak” là “speak/ speaks” tương ứng với chủ ngữ trong câu trả lời.

Ví dụ:
Which language do your parents speak?(Bố mẹ bạn nói tiếng gì?)
They speak Vietnamese.(Họ nói tiếng Việt.)
Which language does he speak?(Cậu ấy nói tiếng gì?)
He speaks French.(Cậu ấy nói tiếng Pháp.)

4 – Một số quốc gia thường gặp, kèm theo đó là các từ chỉ quốc tịch và ngôn ngữ tương ứng. 
Vietnam(nước Việt Nam) –  Vietnamese(có quốc tịch Việt Nam) –  Vietnamese(tiếng Việt)
Japan(nước Nhật Bản) –  Japanese(có quốc tịch Nhật Bản) –  Japanese(tiếng Nhật)
China(nước Trung quốc) –  Chinese(có quốc tịch Trung quốc) –  Chinese(Tiếng Trung)
Australia(nước Úc) –  Australian(có quốc tịch Úc) –  English(tiếng Anh)
Great Britain(nước Anh) –  British(có quốc tịch Anh) –  English(tiếng Anh)
Canada(nước Canada) –  Canadian(có quốc tịch Canada) –  English & French(tiếng Anh và tiếng Pháp)

III. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi: Làm thế nào để giới thiệu quốc tịch bằng tiếng Anh?

Trả lời: Bạn có thể giới thiệu quốc tịch bằng cách sử dụng cụm từ “I am [quốc tịch].” Ví dụ: “I am Vietnamese” hoặc “I am Italian.”

2. Câu hỏi: Có thứ tự cụ thể nào khi nói về cả quốc tịch và nơi bạn đến từ không?

Trả lời: Có, thường người ta sẽ đề cập đến quốc tịch trước khi xác định nơi họ đến từ. Ví dụ, “I am Japanese, and I am from Tokyo.”

3. Câu hỏi: Có cách diễn đạt quốc tịch khác ngoài việc sử dụng cụm từ “I am” không?

Trả lời: Chắc chắn. Bạn cũng có thể nói “I come from [quốc gia]” hoặc “I hold [quốc tịch].” Ví dụ, “I come from Canada” hoặc “I hold British nationality.”

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon