Hộ chiếu mới không ghi nơi sinh thì có cần làm lại?


Từ đầu năm 2023, hộ chiếu Việt Nam mẫu mới đã được triển khai, với một số thay đổi so với mẫu cũ, bao gồm việc không ghi thông tin nơi sinh. Việc thay đổi này đã khiến nhiều người băn khoăn, lo lắng liệu họ có cần làm lại hộ chiếu mới hay không, nhất là khi có ý định đi du lịch nước ngoài. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Hộ chiếu mới không ghi nơi sinh thì có cần làm lại? nhé!

Hộ chiếu mới không ghi nơi sinh thì có cần làm lại?

I. Hộ chiếu mẫu mới là gì?

Hộ chiếu mẫu mới là hộ chiếu phổ thông được cấp cho công dân Việt Nam từ ngày 01/07/2022, theo Thông tư số 73/2021/TT-BCA của Bộ Công an.

II. Hộ chiếu mới không ghi nơi sinh thì có cần làm lại?

Hộ chiếu mới không ghi nơi sinh, bạn không cần làm lại nếu:

  • Hộ chiếu được cấp trước ngày 01/01/2023: Hộ chiếu này vẫn có giá trị sử dụng đến hết hạn ghi trong hộ chiếu.
  • Bạn không có nhu cầu đi đến các nước yêu cầu thông tin nơi sinh: Một số quốc gia như Đức, Tây Ban Nha,… yêu cầu thông tin nơi sinh trong hộ chiếu để cấp thị thực. Nếu bạn có kế hoạch đi đến những quốc gia này, bạn nên cân nhắc làm lại hộ chiếu mới có ghi nơi sinh.

Tuy nhiên, bạn có thể yêu cầu bổ sung thông tin “nơi sinh” vào hộ chiếu mới nếu muốn:

Tóm lại:

  • Hộ chiếu mới không ghi nơi sinh vẫn có giá trị sử dụng.
  • Bạn có thể làm lại hộ chiếu mới nếu muốn có thông tin nơi sinh.
  • Bạn cũng có thể yêu cầu bổ sung thông tin “nơi sinh” vào hộ chiếu mới đã được cấp.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể tham khảo:

  • Thông tư 68/2022/TT-BCA: URL Thông tư 68/2022/TT-BCA
  • Website của Cục Quản lý xuất nhập cảnh

Lưu ý:

  • Thông tin trong bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Bạn nên liên hệ trực tiếp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh để được tư vấn cụ thể về trường hợp của mình.

>>> Đọc thêm Có cần làm lại hộ chiếu mẫu mới không? để biết thêm thông tin nhé!

III. Điều kiện làm hộ chiếu mẫu mới

1. Công dân Việt Nam

  • Đủ 14 tuổi trở lên.
  • Có đủ điều kiện theo quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

2. Trẻ em dưới 14 tuổi

  • Có cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp theo pháp luật nộp hồ sơ đề nghị cấp hộ chiếu.

3. Người không có nơi thường trú

  • Có giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp xác nhận nơi thường trú.

4. Người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an nhân dân

  • Có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.

5. Người đang bị giam giữ, cải tạo

  • Có giấy phép của cơ quan giam giữ, cải tạo.

6. Người đang bị tước quyền công dân

  • Có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc được cấp hộ chiếu.

7. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

  • Có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp xác nhận tư cách định cư.

Lưu ý:

  • Cán bộ, chiến sĩ công an, quân nhân đang công tác trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và người phụ thuộc được cấp hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ theo quy định riêng.
  • Người có hộ chiếu còn giá trị sử dụng nhưng có nhu cầu đổi sang hộ chiếu mẫu mới cũng được cấp hộ chiếu mới.

Thời gian giải quyết:

  • 05 ngày làm việc (nếu nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh).
  • 07 ngày làm việc (nếu nộp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh/thành phố).
  • 15 ngày làm việc (nếu nộp tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài).

IV. Hồ sơ làm hộ chiếu mẫu mới

1. Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông

  • Mẫu TK01 (dành cho người từ 14 tuổi trở lên)
  • Mẫu TK01a (dành cho người chưa đủ 14 tuổi)

2. Ảnh chân dung

  • 2 ảnh cỡ 4x6cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, trang phục lịch sự.

3. Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân

  • Bản gốc và bản sao

4. Sổ hộ khẩu

  • Bản gốc và bản sao (nếu nộp hồ sơ tại nơi thường trú)

5. Sổ tạm trú

  • Bản gốc và bản sao (nếu nộp hồ sơ tại nơi tạm trú)

6. Giấy tờ chứng minh đã từng có hộ chiếu (nếu có)

  • Bản gốc và bản sao

7. Giấy tờ chứng minh đã từng đổi tên, thay đổi giới tính (nếu có)

  • Bản gốc và bản sao

8. Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ hộ)

  • Có xác nhận của cơ quan công an

Lưu ý:

  • Tất cả các bản sao phải được công chứng hợp lệ.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc tạm trú.
  • Lệ phí cấp hộ chiếu mới là 200.000 đồng.
  • Thời gian làm hộ chiếu mới từ 05 đến 10 ngày làm việc.

V. Quy trình làm hộ chiếu mẫu mới

Quy trình làm hộ chiếu mẫu mới

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tất cả các bản sao phải được công chứng hợp lệ.
  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc tạm trú.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Bạn có thể nộp hồ sơ theo 2 cách:

  • Nộp trực tiếp:
    • Đến Phòng Quản lý xuất nhập cảnh, Công an cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi bạn thường trú hoặc tạm trú.
    • Mang theo đầy đủ hồ sơ bản gốc và bản sao.
    • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu mới (200.000 đồng).
  • Nộp trực tuyến:
    • Truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
    • Đăng nhập bằng tài khoản Bưu điện Việt Nam hoặc tài khoản Cổng dịch vụ công quốc gia.
    • Chọn dịch vụ “Cấp hộ chiếu phổ thông”.
    • Điền đầy đủ thông tin và tải lên các tệp tin hồ sơ.
    • Nộp lệ phí cấp hộ chiếu mới (200.000 đồng).

Bước 3: Nhận kết quả

  • Nộp trực tiếp:
    • Sau 05 đến 10 ngày làm việc, bạn quay lại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh để nhận hộ chiếu mới.
    • Mang theo bản gốc Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân.
  • Nộp trực tuyến:
    • Hộ chiếu mới sẽ được gửi về địa chỉ bạn đăng ký trong hồ sơ.

Lưu ý:

  • Bạn có thể theo dõi tiến độ làm hộ chiếu trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
  • Nếu có bất kỳ thay đổi nào về thông tin cá nhân, bạn cần thông báo cho cơ quan chức năng để được cập nhật trên hộ chiếu mới.

>>> Đọc thêm Làm hộ chiếu mất bao lâu? để biết thêm thông tin nhé!

VI. Chi phí làm hộ chiếu mẫu mới

Loại Hộ Chiếu Lệ Phí Cấp Mới Lệ Phí Cấp Lại Ghi Chú
Hộ Chiếu Phổ Thông 200.000 VNĐ 400.000 VNĐ – Cấp mới lần đầu.
200.000 VNĐ – Cấp lại do hết hạn, hết trang.
400.000 VNĐ – Cấp lại do bị mất, hỏng.
Hộ Chiếu Ngoại Giao 400.000 VNĐ 800.000 VNĐ – Áp dụng cho cán bộ, chiến sĩ công an, quân nhân đang công tác trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài và người phụ thuộc.
Hộ Chiếu Công Vụ 200.000 VNĐ 400.000 VNĐ – Áp dụng cho những người được Nhà nước cử đi công tác, học tập, nghiên cứu, tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế, hoặc đi công tác nước ngoài theo sự ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Lưu ý:

  • Lệ phí trên bao gồm cả phí cấp hộ chiếu gắn chíp điện tử.
  • Ngoài ra, bạn có thể phải chi trả thêm các khoản phí khác như:
    • Phí dịch vụ công trực tuyến (nếu nộp hồ sơ trực tuyến).
    • Phí chuyển phát nhanh (nếu có nhu cầu).
  • Bạn có thể thanh toán lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.

Bảng tổng chi phí trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để biết thông tin chính xác nhất, bạn nên liên hệ trực tiếp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh công an cấp tỉnh/thành phố nơi bạn thường trú/tạm trú.

VII. Mọi người cũng hỏi


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận