Hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc gồm những gì?

Để thi quốc tịch Hàn Quốc, bạn cần chuẩn bị một hồ sơ đầy đủ và chính xác. Đầu tiên, điền đơn đăng ký với thông tin cá nhân chi tiết. Hồ sơ sẽ bao gồm hộ chiếu, chứng minh nhân dân, giấy khám sức khỏe, ảnh 3×4, chứng minh cư trú, và nếu có, chứng minh kết hôn. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc gồm những gì? nhé!

Hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc gồm những gì?
Hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc gồm những gì?

1. Thi quốc tịch là gì?

Thi quốc tịch là một bước quan trọng trong quá trình xin quốc tịch của một quốc gia. Trong một số trường hợp, chính phủ của quốc gia đó có thể yêu cầu người muốn trở thành công dân của nước đó tham gia kỳ thi để đánh giá kiến thức và hiểu biết của họ về lịch sử, văn hóa, và các giá trị quốc gia.

2. Hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc gồm những gì?

Hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc bao gồm hai loại chính: Hồ sơ chungHồ sơ bổ sung tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Hồ sơ chung yêu cầu với tất cả các thí sinh bao gồm:

2.1. Đơn xin nhập quốc tịch (Giấy tờ số 1)

  • Điền đầy đủ và chính xác thông tin cá nhân, lịch sử cư trú, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, v.v.
  • Nộp kèm ảnh thẻ 3x4cm chụp mới nhất (nền trắng, không đeo kính).

2. Giấy tờ chứng minh nhân thân

  • Đối với người Việt Nam: Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực.
  • Đối với người nước ngoài khác: Hộ chiếu còn hiệu lực và Giấy phép cư trú (F-5) tại Hàn Quốc.

3. Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính

  • Giấy tờ chứng minh thu nhập (lương bổng, bảng kê khai thuế, hợp đồng lao động, v.v.) trong vòng 6 tháng gần nhất.
  • Sổ tiết kiệm hoặc tài khoản ngân hàng có số dư tối thiểu 10 triệu Won (khoảng 8.000 USD) trong vòng 6 tháng gần nhất.

4. Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Hàn

  • Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK) đạt cấp 4 trở lên.
  • Hoặc, Giấy tờ chứng minh đã tốt nghiệp chương trình tiếng Hàn cấp 4 trở lên tại trường đại học hoặc cao đẳng ở Hàn Quốc.

5. Giấy tờ chứng minh lịch sử cư trú

  • Giấy xác nhận cư trú (Giấy tờ số 136) do cơ quan địa phương Hàn Quốc cấp.
  • Sổ hộ khẩu (bản gốc và bản sao) đối với người Việt Nam.

Hồ sơ bổ sung tùy theo từng trường hợp cụ thể bao gồm:

1. Trường hợp có vợ/chồng là người Hàn Quốc:

  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của vợ/chồng người Hàn Quốc.
  • Giấy đăng ký kết hôn.

2. Trường hợp có con:

  • Giấy khai sinh của con.
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của con (nếu đã đủ 16 tuổi).

3. Trường hợp từng có tiền án tiền sự:

  • Giấy tờ chứng minh đã hoàn tất án phạt tù hoặc đã được xóa án tích.

4. Trường hợp từng thay đổi tên:

  • Giấy tờ chứng minh việc thay đổi tên (Giấy khai sinh mới, Giấy quyết định đổi tên, v.v.).

Lưu ý:

  • Danh sách trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, bạn nên cập nhật thông tin mới nhất từ trang web của Bộ Tư pháp Hàn Quốc (https://www.moj.go.kr/moj_eng/index.do) hoặc cơ quan đại sứ quán/lãnh sự quán Hàn Quốc tại Việt Nam.
  • Hồ sơ nộp bằng tiếng Hàn hoặc kèm theo bản dịch tiếng Hàn do dịch giả công chứng.
  • Nộp lệ phí thi theo quy định.

>>> Đọc thêm Cách nhập quốc tịch Hàn Quốc để biết thêm thông tin nhé!

3. Điều kiện nhập quốc tịch Hàn Quốc

Một người nước ngoài muốn nhập quốc tịch Hàn thì phải sống tại nước này trong khoảng thời gian trên 5 năm và có visa F-5 (visa vĩnh trú, tương tự với thẻ xanh tại Mỹ). Trường hợp không có visa F-5, bạn vẫn có thể nhận được quốc tịch Hàn nếu đáp ứng một trong những điều kiện sau đây:

  • Bố hoặc mẹ là công dân Hàn Quốc hoặc đã nhập tịch Hàn Quốc
  • Là người đã thành niên được người có quốc tịch Hàn nhận nuôi, đồng thời sống ở Hàn trong vòng 3 năm liên tiếp
  • Kết hôn với người Hàn và cùng chung sống tại Hàn trên 2 năm, hoặc kết hôn trên 3 năm và duy trì trạng thái chung sống trên 1 năm. Nếu kết hôn chưa đủ 2 năm mà li hôn nhưng chứng minh được lỗi thuộc về người chồng thì vợ vẫn có quyền đăng kí nhập tịch.
  • Thông qua visa đầu tư D-8, trường hợp này các nhà đầu tư phải có vốn tối thiểu là 300 triệu won, hoạt động kinh doanh phải có thật và có lãi.
  • Là người có công với đất nước Hàn Quốc, có đóng góp đặc biệt cho kinh tế-văn hóa-xã hội Hàn
  • Những người xuất sắc trong một lĩnh vực và được công nhận thì cũng có cơ hội nhập quốc tịch.

Ngoài những điều kiện trên, bạn cũng buộc phải đáp ứng một số điều kiện cơ bản như: tuân thủ mọi quy định pháp luật của nước sở tại, không tiền án tiền sự, đóng thuế đầy đủ,…Bạn cũng cần có công việc ổn định cùng với vốn ngoại ngữ, vốn hiểu biết nhất định về văn hóa Hàn Quốc.

4. Thủ tục nhập quốc tịch Hàn Quốc

4.1. Đăng ký nhập quốc tịch

Để đăng ký nhập quốc tịch cần phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ và người nộp phải trực tiếp đến văn phòng quản lý Xuất nhập cảnh nơi đã đăng ký cư trú để nộp.

4.2. Thẩm định xét nhập quốc tịch

  • Sau khi thực hiện thủ tục đăng ký nhập quốc tịch, cục quản lý XNC sẽ tiến hành các thủ tục như thẩm định hồ sơ, phỏng vấn và điều tra thực tế.
  • Người nhập cư diện kết hôn và duy trì tình trạng sinh hoạt hôn nhân bình thường thì sẽ được miễn bài thi viết và sẽ được đánh giá khả năng tiếng Hàn và kiến thức cơ bản về sinh hoạt tại Hàn Quốc thông qua bài thi phỏng vấn.
  • (lưu ý trường hợp đã ly hôn thì không được miễn bài thi viết. Nếu chưa nộp hồ sơ thì bài thi viết này có thể được thay thế bằng bằng cấp 5 của chương trình hội nhập xã hội (KIIP), nếu đã nộp hồ sơ thì trong vòng 1 năm cần phải thi qua cấp 5 của KIIP- có tối đa 3 lần thi, nếu trong vòng 1 năm đó mà thi trượt cả 3 lần thì hồ sơ sẽ bị trả lại và nộp lại sau khoảng 6 tháng).
  • Khi phỏng vấn trượt sẽ được phỏng vấn lại 1 lần nữa (tối đa 2 lần phỏng vấn).

4.3. Thông báo kết quả đánh giá tư cách nhập tịch

Khi đã có quyết định phê duyệt cho nhập tịch, bản thông báo sẽ được gửi cho người nộp qua đường bưu điện. Thời gian đánh giá nhập tịch được công bố mỗi tháng trên page thông báo của cục quản lý XNC

Lưu ý quá trình chuyển quốc tịch có thể mất từ 1 tới 2 năm hoặc hơn tùy từng trường hợp. Chú ý mỗi lần thay đổi nơi ở đều phải báo cáo tại văn phòng quận, thành phố,.. nơi chuyển tới, nếu không thì thẻ chứng minh nhân dân có thể bị hủy bỏ sau quá trình điều tra thực tế.

5. Thời gian có quốc tịch Hàn Quốc

Thời gian có quốc tịch Hàn Quốc

5.1. Loại visa bạn đang sở hữu

  • Visa E8-1 (visa lao động tay nghề cao): 5 năm
  • Visa F6 (visa kết hôn): 3 năm
  • Visa F4 (visa đoàn tụ gia đình): 3 năm
  • Visa F5 (visa định cư): 5 năm

5.2. Nơi sinh của bạn

  • Người gốc Hàn: 3 năm
  • Người nước ngoài: 5 năm

5.3. Trình độ học vấn của bạn

  • Có bằng đại học hoặc cao đẳng: Có thể được giảm thời gian cư trú 1 năm.

5.4. Kỹ năng tiếng Hàn của bạn

  • Có bằng TOPIK cấp 4 hoặc cao hơn: Có thể được giảm thời gian cư trú 1 năm.

5.5. Lịch sử cư trú của bạn

  • Có thời gian cư trú hợp pháp tại Hàn Quốc liên tục: Có thể được giảm thời gian cư trú.

5.6. Có đóng góp cho Hàn Quốc

  • Có công lao đặc biệt với Hàn Quốc: Có thể được miễn thời gian cư trú.

Dưới đây là bảng thời gian cụ thể để có quốc tịch Hàn Quốc:

Loại visa Nơi sinh Trình độ học vấn Kỹ năng tiếng Hàn Lịch sử cư trú Thời gian
E8-1 Gốc Hàn Đại học TOPIK 4 Liên tục 3 năm
E8-1 Nước ngoài Đại học TOPIK 4 Liên tục 5 năm
F6 Gốc Hàn Đại học TOPIK 4 Liên tục 2 năm
F6 Nước ngoài Đại học TOPIK 4 Liên tục 4 năm
F4 Gốc Hàn Đại học TOPIK 4 Liên tục 2 năm
F4 Nước ngoài Đại học TOPIK 4 Liên tục 4 năm
F5 Gốc Hàn Đại học TOPIK 4 Liên tục 3 năm
F5 Nước ngoài Đại học TOPIK 4 Liên tục 5 năm

Lưu ý:

  • Bảng thời gian trên chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Thời gian thực tế có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể.
  • Nên liên hệ trực tiếp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc để được tư vấn cụ thể.

>>> Đọc thêm Trọn bộ đề thi quốc tịch Hàn Quốc để biết thêm thông tin nhé!

6. Chi phí làm quốc tịch Hàn Quốc

Chi phí làm quốc tịch Hàn Quốc có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể, nhưng nhìn chung sẽ bao gồm các khoản sau:

6.1. Lệ phí nộp hồ sơ

  • Lệ phí xin nhập quốc tịch: 80.000 won
  • Lệ phí thu thập thông tin: 4.000 won
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận nhập quốc tịch: 10.000 won

6.2. Chi phí dịch thuật

  • Chi phí dịch thuật các loại giấy tờ sang tiếng Hàn.

6.3. Chi phí khám sức khỏe

  • Chi phí khám sức khỏe tại bệnh viện được chỉ định bởi Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

6.4. Chi phí phỏng vấn

  • Chi phí đi lại đến địa điểm phỏng vấn.

6.5. Chi phí khác

  • Chi phí thuê luật sư tư vấn (nếu cần).
  • Chi phí dịch vụ công chứng.
  • Chi phí lưu trú tại Hàn Quốc trong quá trình chờ xét duyệt hồ sơ.

Tổng chi phí làm quốc tịch Hàn Quốc có thể dao động từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng, tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Dưới đây là bảng chi phí dự kiến cho một số khoản phí cơ bản:

Khoản phí Chi phí dự kiến
Lệ phí nộp hồ sơ 94.000 won (khoảng 1.800.000 đồng)
Chi phí dịch thuật 500.000 – 1.000.000 đồng
Chi phí khám sức khỏe 200.000 – 300.000 đồng
Chi phí phỏng vấn 500.000 – 1.000.000 đồng

Lưu ý:

  • Bảng chi phí trên chỉ mang tính chất tham khảo.
  • Chi phí thực tế có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể.
  • Nên liên hệ trực tiếp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc để được tư vấn cụ thể về chi phí.

6. Các câu hỏi thường gặp

Sau khi nhập quốc tịch Hàn Quốc, tôi có những quyền lợi gì?

  • Được hưởng đầy đủ các quyền lợi của công dân Hàn Quốc, bao gồm quyền bầu cử, quyền học tập, quyền lao động, quyền sở hữu tài sản, v.v.
  • Có thể xin cấp hộ chiếu Hàn Quốc và đi lại tự do các nước trên thế giới.

Có những trường hợp nào được ưu tiên xét duyệt hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc?

Có những trường hợp sau được ưu tiên xét duyệt hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc:

  • Người gốc Hàn
  • Người có trình độ học vấn cao hoặc kỹ năng chuyên môn đặc biệt
  • Người có đóng góp tích cực cho xã hội Hàn Quốc

Có thể nộp hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc trực tuyến hay không?

Có thể nộp hồ sơ thi quốc tịch Hàn Quốc trực tuyến qua trang web của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh Hàn Quốc.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon