Hộ chiếu là một tài liệu quan trọng được sử dụng để xác định danh tính và quốc tịch của người mang khi đi du lịch quốc tế. Trung Quốc, với dân số đông đảo và nhu cầu đi lại ngày càng cao, có hệ thống hộ chiếu khá phức tạp với nhiều loại khác nhau. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Giải thích ký hiệu các loại hộ chiếu Trung Quốc nhé!

Giải thích ký hiệu các loại hộ chiếu Trung Quốc

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu hay còn gọi là passport là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho công dân sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

II. Giải thích ký hiệu các loại hộ chiếu Trung Quốc

Ký hiệu Loại hộ chiếu Mô tả Đối tượng sử dụng
P Hộ chiếu phổ thông Hộ chiếu phổ thông cho công dân Trung Quốc Người dân Trung Quốc đi du lịch, công tác, thăm thân,…
D Hộ chiếu công vụ Hộ chiếu cấp cho công chức, cán bộ nhà nước Cán bộ nhà nước đi công tác nước ngoài
F Hộ chiếu ngoại giao Hộ chiếu cấp cho nhà ngoại giao, quan chức cấp cao Nhà ngoại giao, quan chức cấp cao đi công tác nước ngoài
C Hộ chiếu thuyền viên Hộ chiếu cấp cho thuyền viên Thuyền viên làm việc trên các tàu biển, tàu bay
G Hộ chiếu du lịch tập thể Hộ chiếu cấp cho nhóm du lịch từ 5 người trở lên Nhóm du lịch đi du lịch Trung Quốc
Q Hộ chiếu công tác Hộ chiếu cấp cho người đi công tác ngắn hạn Người đi công tác ngắn hạn (dưới 6 tháng)
S Hộ chiếu dành cho người mang hộ chiếu Hồng Kông hoặc Ma Cao Hộ chiếu cấp cho người mang hộ chiếu Hồng Kông hoặc Ma Cao Người mang hộ chiếu Hồng Kông hoặc Ma Cao
T Hộ chiếu dành cho người mang hộ chiếu Đài Loan Hộ chiếu cấp cho người mang hộ chiếu Đài Loan Người mang hộ chiếu Đài Loan
O Hộ chiếu khác Hộ chiếu cấp cho các trường hợp đặc biệt Các trường hợp đặc biệt theo quy định của chính phủ Trung Quốc

Lưu ý:

  • Ngoài các ký hiệu trên, hộ chiếu Trung Quốc còn có thể có các ký hiệu khác để phân biệt các phiên bản hộ chiếu khác nhau (ví dụ: E, F, G).
  • Thông tin trong bảng này chỉ mang tính chất tham khảo, bạn nên liên hệ với cơ quan lãnh sự Trung Quốc để được tư vấn cụ thể.

III. Các thông tin in trên các loại hộ chiếu Trung Quốc

1. Trang bìa

  • Quốc huy Trung Quốc
  • Tên quốc gia: 中华人民共和国 (Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó) – Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
  • Tên loại hộ chiếu: 护照 (Hùzhào) – Hộ chiếu
  • Ký hiệu loại hộ chiếu (P, D, F, C, G)
  • Số hộ chiếu
  • Dòng chữ “中华人民共和国外交部” (Zhōnghuá Rénmín Gònghéguó Wàijiāobù) – Bộ Ngoại giao Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

2. Trang thông tin

  • Ảnh chân dung
  • Họ và tên
  • Ngày sinh
  • Giới tính
  • Nơi sinh
  • Số chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân
  • Ngày cấp hộ chiếu
  • Ngày hết hạn hộ chiếu
  • Nơi cấp hộ chiếu
  • Chữ ký của người mang hộ chiếu

3. Trang thông tin bổ sung (có thể có)

  • Visa
  • Tem xuất nhập cảnh
  • Ghi chú về các thay đổi thông tin (như kết hôn, đổi tên)

4. Chip điện tử

  • Chứa thông tin cá nhân của người mang hộ chiếu, bao gồm ảnh chân dung, họ tên, ngày sinh, giới tính, số hộ chiếu, ngày cấp hộ chiếu, ngày hết hạn hộ chiếu, v.v.

5. Các loại hộ chiếu Trung Quốc

  • Hộ chiếu phổ thông (P): Dành cho công dân Trung Quốc đi du lịch, công tác, thăm thân,…
  • Hộ chiếu công vụ (D): Dành cho công chức, cán bộ nhà nước đi công tác nước ngoài.
  • Hộ chiếu ngoại giao (F): Dành cho nhà ngoại giao, quan chức cấp cao đi công tác nước ngoài.
  • Hộ chiếu thuyền viên (C): Dành cho thuyền viên làm việc trên các tàu biển, tàu bay.
  • Hộ chiếu du lịch tập thể (G): Dành cho nhóm du lịch từ 5 người trở lên.

>>> Đọc thêm Hướng dẫn xin visa Trung Quốc tại quận 1 để biết thêm thông tin nhé!

IV. Đối tượng xin cấp các loại hộ chiếu Trung Quốc

Đối tượng xin cấp các loại hộ chiếu Trung Quốc

1. Hộ chiếu phổ thông (P)

  • Công dân Trung Quốc có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về hộ chiếu.
  • Người mang hộ chiếu Hồng Kông hoặc Ma Cao có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về hộ chiếu.
  • Người mang hộ chiếu Đài Loan có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về hộ chiếu.

2. Hộ chiếu công vụ (D)

  • Cán bộ, công chức nhà nước đi công tác nước ngoài theo nhiệm vụ được giao.
  • Người được cử đi công tác nước ngoài theo chương trình hợp tác quốc tế.
  • Người được cử đi học tập, nghiên cứu tại nước ngoài theo chương trình của nhà nước.

3. Hộ chiếu ngoại giao (F)

  • Lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
  • Lãnh đạo cấp cao của Nhà nước Trung Quốc.
  • Lãnh đạo cấp cao của Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.
  • Đại sứ, Lãnh sự Trung Quốc tại nước ngoài.
  • Các nhà ngoại giao khác được Bộ Ngoại giao Trung Quốc cử đi công tác nước ngoài.

4. Hộ chiếu thuyền viên (C)

  • Thuyền viên làm việc trên các tàu biển, tàu bay của Trung Quốc.
  • Học viên các trường đào tạo thuyền viên của Trung Quốc.

5. Hộ chiếu du lịch tập thể (G)

  • Nhóm du lịch từ 5 người trở lên do một công ty du lịch Trung Quốc tổ chức.
  • Nhóm học sinh, sinh viên đi du lịch nước ngoài theo chương trình của nhà trường.

V. Thủ tục và quy trình xin cấp các loại hộ chiếu Trung Quốc

Loại hộ chiếu Đối tượng Thủ tục Quy trình Thời gian
Hộ chiếu phổ thông (P) Công dân Trung Quốc, người mang hộ chiếu Hồng Kông hoặc Ma Cao, người mang hộ chiếu Đài Loan 1. Tờ khai xin cấp hộ chiếu. 2. Ảnh chân dung. 3. Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. 4. Sổ hộ khẩu. 5. Giấy tờ chứng minh mục đích đi lại (vé máy bay, giấy mời,…). 1. Nộp hồ sơ tại cơ quan công an cấp huyện hoặc Sở Ngoại giao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Cơ quan công an sẽ thẩm tra hồ sơ và cấp hộ chiếu. 10 ngày làm việc
Hộ chiếu công vụ (D) Cán bộ, công chức nhà nước, người được cử đi công tác nước ngoài, người được cử đi học tập, nghiên cứu tại nước ngoài 1. Tờ khai xin cấp hộ chiếu. 2. Ảnh chân dung. 3. Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. 4. Sổ hộ khẩu. 5. Giấy tờ chứng minh mục đích đi lại (vé máy bay, giấy mời,…). 6. Giấy giới thiệu của cơ quan công tác hoặc đơn vị cử đi công tác, học tập, nghiên cứu. 1. Nộp hồ sơ tại Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại giao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 2. Bộ Ngoại giao sẽ thẩm tra hồ sơ và cấp hộ chiếu. 15 ngày làm việc
Hộ chiếu ngoại giao (F) Lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Nhà nước Trung Quốc, Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, Đại sứ, Lãnh sự Trung Quốc tại nước ngoài, các nhà ngoại giao khác 1. Tờ khai xin cấp hộ chiếu. 2. Ảnh chân dung. 3. Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. 4. Sổ hộ khẩu. 5. Giấy giới thiệu của cơ quan công tác. 1. Nộp hồ sơ tại Bộ Ngoại giao. 2. Bộ Ngoại giao sẽ thẩm tra hồ sơ và cấp hộ chiếu. 7 ngày làm việc
Hộ chiếu thuyền viên (C) Thuyền viên làm việc trên các tàu biển, tàu bay của Trung Quốc, học viên các trường đào tạo thuyền viên của Trung Quốc 1. Tờ khai xin cấp hộ chiếu. 2. Ảnh chân dung. 3. Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. 4. Sổ hộ khẩu. 5. Giấy xác nhận của cơ quan quản lý tàu biển hoặc trường đào tạo thuyền viên. 1. Nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý tàu biển hoặc trường đào tạo thuyền viên. 2. Cơ quan quản lý tàu biển hoặc trường đào tạo thuyền viên sẽ thẩm tra hồ sơ và cấp hộ chiếu. 15 ngày làm việc
Hộ chiếu du lịch tập thể (G) Nhóm du lịch từ 5 người trở lên do một công ty du lịch Trung Quốc tổ chức, nhóm học sinh, sinh viên đi du lịch nước ngoài theo chương trình của nhà trường 1. Tờ khai xin cấp hộ chiếu. 2. Ảnh chân dung. 3. Danh sách thành viên nhóm du lịch. 4. Giấy giới thiệu của công ty du lịch hoặc nhà trường. 1. Nộp hồ sơ tại công ty du lịch hoặc nhà trường. 2. Công ty du lịch hoặc nhà trường sẽ nộp hồ sơ lên cơ quan công an cấp huyện hoặc Sở Ngoại giao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 3. Cơ quan công an sẽ thẩm tra hồ sơ và cấp hộ chiếu. 10 ngày làm việc

VI. Chi phí xin cấp các loại hộ chiếu Trung Quốc

Loại hộ chiếu Lệ phí cấp mới Lệ phí cấp lại Ghi chú
Hộ chiếu phổ thông (P) 200 Nhân dân tệ 400 Nhân dân tệ – Áp dụng cho công dân Trung Quốc, người mang hộ chiếu Hồng Kông hoặc Ma Cao, người mang hộ chiếu Đài Loan. – Miễn phí cho trẻ em dưới 16 tuổi.
Hộ chiếu công vụ (D) 300 Nhân dân tệ 600 Nhân dân tệ – Áp dụng cho cán bộ, công chức nhà nước, người được cử đi công tác nước ngoài, người được cử đi học tập, nghiên cứu tại nước ngoài.
Hộ chiếu ngoại giao (F) Miễn phí Miễn phí – Áp dụng cho Lãnh đạo cấp cao của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Nhà nước Trung Quốc, Quân đội Giải phóng Nhân dân Trung Quốc, Đại sứ, Lãnh sự Trung Quốc tại nước ngoài, các nhà ngoại giao khác.
Hộ chiếu thuyền viên (C) 200 Nhân dân tệ 400 Nhân dân tệ – Áp dụng cho thuyền viên làm việc trên các tàu biển, tàu bay của Trung Quốc, học viên các trường đào tạo thuyền viên của Trung Quốc.
Hộ chiếu du lịch tập thể (G) 200 Nhân dân tệ/người 400 Nhân dân tệ/người – Áp dụng cho nhóm du lịch từ 5 người trở lên do một công ty du lịch Trung Quốc tổ chức, nhóm học sinh, sinh viên đi du lịch nước ngoài theo chương trình của nhà trường.

Lưu ý:

  • Lệ phí trên có thể thay đổi theo thời gian, bạn nên liên hệ với cơ quan lãnh sự Trung Quốc để được thông tin chính xác nhất.
  • Ngoài lệ phí cấp hộ chiếu, bạn có thể phải trả thêm các khoản phí khác như phí dịch vụ, phí chuyển phát nhanh,…

>>> Đọc thêm Quy trình làm visa Trung Quốc để biết thêm thông tin nhé!

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Hộ chiếu Trung Quốc có giá trị sử dụng trong bao lâu?

Hộ chiếu phổ thông Trung Quốc có giá trị sử dụng trong 10 năm.

2. Tôi có thể gia hạn hộ chiếu Trung Quốc khi hết hạn?

Có, bạn có thể gia hạn hộ chiếu Trung Quốc khi hết hạn.

3. Tôi cần làm gì khi bị mất hộ chiếu Trung Quốc?

Bạn cần báo cáo với cơ quan công an gần nhất và làm thủ tục xin cấp hộ chiếu mới.

Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790