Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam [2023]

Ở Việt Nam, nếu bạn muốn chấm dứt quốc tịch Việt Nam để đổi quốc tịch khác, bạn cần nộp đơn tới cơ quan quản lý xuất nhập cảnh của Việt Nam, và sau khi đơn của bạn được chấp thuận, bạn có thể nhận được “Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam” để xác nhận rằng quốc tịch Việt Nam của bạn đã chấm dứt. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam nhé!

Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam [2023]
Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam [2023]

I. Mẫu đơn xác nhận thôi quốc tịch là gì?

“Mẫu đơn xác nhận thôi quốc tịch” là một văn bản chính thức do cơ quan chức năng của quốc gia cấp phát để xác nhận rằng một công dân đã chấm dứt quốc tịch của họ. Điều này có thể xảy ra khi người đó quyết định đổi quốc tịch hoặc khi họ yêu cầu chấm dứt quốc tịch với quốc gia mà họ đang là công dân.

II. Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

Đơn xin thôi quốc tịch được thực hiện theo mẫu TP/QT-2020-ĐXTQT.1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2020/TT-BTP:

III. Điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, quy định như sau:

Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.]

5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, mọi công dân Việt Nam đều có thể được thôi quốc tịch Việt Nam nếu có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài trừ các đối tượng sau:

– Cán bộ, công chức, những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam

– Đang nợ thuế Nhà nước

– Đang có nghĩa vụ tài sản với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân Việt Nam

– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

– Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam

– Đang bị tạm giam để chờ thi hành án

– Đang chấp hành xử lý hành chính là đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, trường giáo dưỡng

Đặc biệt nếu việc xin thôi quốc tịch làm phương hại đến lợi ích quốc gia sẽ không được thôi quốc tịch.

IV. Xin thôi quốc tịch cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, hồ sơ xin thôi quốc tịch bao gồm những giấy tờ sau:

– Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;

– Bản khai lý lịch;

– Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;

– Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

– Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

– Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

– Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Bên cạnh đó, trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ:

– Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

– Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

– Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

V. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi 1: Tại sao bạn muốn nộp đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam?

Trả lời: Tôi muốn nộp đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam vì tôi đã quyết định định cư ở nước khác và muốn đổi quốc tịch để phản ánh quyết định sống và làm việc ổn định tại đó.

2. Câu hỏi 2: Quy trình nộp đơn thôi quốc tịch như thế nào?

Trả lời: Để nộp đơn thôi quốc tịch Việt Nam, tôi sẽ phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ, bao gồm các giấy tờ như hộ chiếu, chứng minh nhân dân, và đơn xin thôi quốc tịch. Sau đó, tôi sẽ gửi hồ sơ này đến cơ quan quản lý di trú và quốc tịch để xem xét và xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Câu hỏi 3: Thời gian xử lý đơn thôi quốc tịch là bao lâu?

Trả lời: Thời gian xử lý đơn thôi quốc tịch thường phụ thuộc vào quy định của cơ quan quản lý và khả năng chuẩn bị hồ sơ của cá nhân. Tuy nhiên, thông thường, quá trình này có thể mất từ vài tuần đến vài tháng. Để đảm bảo tiến trình diễn ra thuận lợi, tôi sẽ tuân thủ các hướng dẫn và yêu cầu cụ thể từ cơ quan quản lý.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon