Mẫu giấy đề nghị chứng nhận tạm trú mới nhất


Mẫu giấy đề nghị chứng nhận tạm trú mới nhất là tài liệu quan trọng để công dân thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan công an, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật về quản lý cư trú. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mẫu giấy, quy trình thực hiện, và các quy định liên quan theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Cùng Visaworlds khám phá ngay!

Mẫu giấy đề nghị chứng nhận tạm trú mới nhất

1. Hướng dẫn sử dụng mẫu CT01 để đăng ký và chứng nhận tạm trú

Mẫu giấy đề nghị chứng nhận tạm trú là tài liệu cần thiết để công dân khai báo và xác nhận nơi ở tạm thời. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, mẫu này được quy định cụ thể để đảm bảo tính thống nhất và minh bạch.

Mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01, ban hành kèm theo Thông tư 56/2021/TT-BCA và được sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA, là mẫu giấy được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Tài liệu này yêu cầu điền đầy đủ thông tin cá nhân như họ tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, địa chỉ thường trú, và nơi tạm trú. Công dân cần ghi rõ nội dung đề nghị là "đăng ký tạm trú" và cung cấp thông tin về chủ hộ hoặc chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Mẫu CT01 đảm bảo tính pháp lý, giúp cơ quan công an xác minh và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Trong trường hợp xác nhận tạm trú, công dân có thể sử dụng mẫu đơn xin xác nhận tạm trú do công an xã, phường cung cấp. Mẫu này thường yêu cầu thông tin về thời gian tạm trú, lý do xác nhận, và cam kết tuân thủ quy định địa phương. Tài liệu phải được ký bởi người làm đơn và xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền, đảm bảo giá trị pháp lý khi sử dụng cho các mục đích hành chính.

Nếu người nước ngoài cần xác nhận tạm trú, mẫu đơn tương tự được áp dụng, nhưng cần bổ sung thông tin về hộ chiếu và mục đích lưu trú tại Việt Nam. Điều này đặc biệt quan trọng để hỗ trợ các thủ tục như gia hạn visa hoặc xin thẻ tạm trú dài hạn.

2. Mẫu giấy đề nghị chứng nhận tạm trú mới nhất

Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA

 ngày 17/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƯ TRÚ

Kính gửi(1):……………………………………………………………………...…………………

1. Họ, chữ đệm và tên:        

2. Ngày, tháng, năm sinh:……………../………………/ ………………………..       3. Giới tính:        

4. Số định danh cá nhân:

5. Số điện thoại liên hệ:        ………….6. Email:        

7. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ:…………………………… 8. Mối quan hệ với chủ hộ:………………

9. Số định danh cá nhân của chủ hộ:

10. Nội dung đề nghị(2):        

        

11. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi:

TT

Họ, chữ đệm

và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Số định danh

cá nhân

Mối quan hệ

với chủ hộ

…..,ngày…….tháng….năm…….

Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ(3)

…..,ngày…..tháng….năm…

Ý KIẾN CỦA CHỦ SỞ HỮU CHỖ Ở HỢP PHÁP(4)

(7) Họ và tên: ……………… 

(7) Số định danh cá nhân:…………….

…..,ngày……tháng…năm…

Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ

HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ(5)

(7) Họ và tên: ……………… 

(7) Số định danh cá nhân:…………….

…..,ngày….tháng…năm…

NGƯỜI KÊ KHAI(6)

Chú thích:

(1) Cơ quan đăng ký cư trú.

(2) Ghi rõ ràng, cụ thể nội dung đề nghị. Ví dụ: đăng ký thường trú; đăng ký tạm trú; tách hộ; xác nhận thông tin về cư trú…

(3) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

 (4) Áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 20; khoản 1 Điều 25 Luật Cư trú; điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Cư trú. Việc lấy ý kiến của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

Ghi chú: Trường hợp chủ sở hữu hợp chỗ ở hợp pháp gồm nhiều cá nhân, tổ chức thì phải có ý kiến đồng ý của tất cả các đồng sở hữu trừ trường hợp đã có thỏa thuận về việc cử đại diện có ý kiến đồng ý; Trường hợp chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID thì công dân phải kê khai thông tin về họ, chữ đệm, tên và số ĐDCN của chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp.

(5) Áp dụng đối với trường hợp người chưa thành niên, người hạn chế hành vi dân sự, người không đủ năng lực hành vi dân sự có thay đổi thông tin về cư trú. Việc lấy ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ được thực hiện theo các phương thức sau:

a) Cha, mẹ hoặc người giám hộ ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai.

b) Cha, mẹ hoặc người giám hộ xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID hoặc các dịch vụ công trực tuyến khác.

c) Cha, mẹ hoặc người giám hộ có văn bản riêng ghi rõ nội dung đồng ý (văn bản này không phải công chứng, chứng thực).

(6) Trường hợp nộp trực tiếp người kê khai ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên vào Tờ khai. Trường hợp nộp qua cổng dịch vụ công hoặc ứng dụng VNeID thì người kê khai không phải ký vào mục này.

(7) Chỉ kê khai thông tin khi công dân đề nghị xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng dụng VNeID.

>>> Tải ngay: Mẫu giấy đề nghị chứng nhận tạm trú mới nhất tại đây!

3. Điều kiện và hồ sơ đăng ký tạm trú

Để đăng ký và xác nhận tạm trú, công dân cần đáp ứng các điều kiện cụ thể theo quy định pháp luật. Hồ sơ chuẩn bị cũng cần đầy đủ để đảm bảo quá trình xử lý thuận lợi.

Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đăng ký thường trú từ 30 ngày trở lên phải đăng ký tạm trú. Thời hạn tạm trú tối đa là 2 năm và có thể gia hạn nhiều lần. Tuy nhiên, không được đăng ký tạm trú tại các địa điểm bị cấm, như khu vực lấn chiếm trái phép hoặc nhà ở đang có tranh chấp quyền sở hữu theo Điều 23 Luật Cư trú 2020.

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp như hợp đồng thuê nhà hoặc văn bản cho ở nhờ có công chứng. Đối với người chưa thành niên, cần có ý kiến đồng ý của cha, mẹ hoặc người giám hộ trong tờ khai. Các giấy tờ này phải được nộp tại công an cấp xã nơi công dân dự kiến tạm trú.

Đối với người nước ngoài, ngoài mẫu CT01, cần cung cấp bản sao hộ chiếu và hợp đồng thuê nhà hoặc công văn giải trình nếu không thể xuất trình giấy xác nhận tạm trú. Những tài liệu này giúp cơ quan chức năng quản lý chặt chẽ việc lưu trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

4. Quy trình đăng ký và xác nhận tạm trú

Quy trình đăng ký và xác nhận tạm trú được thực hiện theo các bước rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch và nhanh chóng.

  • Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
    Công dân cần hoàn thiện hồ sơ, bao gồm mẫu CT01 và giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đảm bảo thông tin điền trong tờ khai đầy đủ, chính xác để tránh bổ sung sau này.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ
    Hồ sơ được nộp trực tiếp tại công an xã, phường, thị trấn nơi công dân tạm trú. Ngoài ra, có thể nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn. Người nộp cần đăng nhập bằng tài khoản Cổng dịch vụ công và điền thông tin theo hướng dẫn.
  • Bước 3: Thẩm định và xử lý
    Trong vòng 3 ngày làm việc, cơ quan công an sẽ thẩm định hồ sơ và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nếu hồ sơ hợp lệ, công dân sẽ nhận được thông báo xác nhận tạm trú; nếu từ chối, cơ quan công an sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
  • Bước 4: Nhận kết quả
    Công dân nhận giấy xác nhận tạm trú theo lịch hẹn hoặc qua cổng dịch vụ công. Trường hợp nộp trực tiếp, cần xuất trình bản chính giấy tờ để đối chiếu khi được yêu cầu.

5. Quy định pháp luật liên quan đến đăng ký tạm trú

Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rõ ràng về việc đăng ký và xác nhận tạm trú, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.

Luật Cư trú 2020 là văn bản cốt lõi, quy định về điều kiện, hồ sơ, và trình tự đăng ký tạm trú tại Điều 27 và Điều 28. Nghị định 62/2021/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp, như hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ sở hữu nhà ở. Thông tư 56/2021/TT-BCA, sửa đổi bởi Thông tư 66/2023/TT-BCA, cung cấp mẫu tờ khai CT01 và hướng dẫn sử dụng.

Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định mức phạt từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đối với cơ sở lưu trú hoặc cá nhân không khai báo tạm trú cho người nước ngoài. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ quy định pháp luật. Ngoài ra, Thông tư 55/2021/TT-BCA quy định về xác nhận thông tin cư trú, đảm bảo công dân có thể yêu cầu xác nhận tại bất kỳ cơ quan đăng ký cư trú nào trên toàn quốc.

Đối với các giao dịch liên quan đến đất đai hoặc nhà ở, Luật Đất đai 2024 và Nghị định 148/2024/NĐ-CP quy định về giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở. Những quy định này hỗ trợ việc xác minh chỗ ở hợp pháp khi đăng ký tạm trú.

Mẫu giấy đề nghị chứng nhận tạm trú mới nhất, đặc biệt là mẫu CT01, là công cụ quan trọng giúp công dân tuân thủ quy định pháp luật và hoàn thiện các thủ tục hành chính. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về mẫu giấy hoặc quy trình thực hiện, hãy liên hệ Visaworlds để được tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận