Người 2 quốc tịch có được làm cccd không?

Việc có thể làm Chứng minh nhân dân (CCCD) cho người có 2 quốc tịch hay không phụ thuộc vào chính sách và quy định của quốc gia cụ thể mà người đó liên quan đến. Mỗi quốc gia đều có quy tắc riêng về việc cấp CCCD cho người nước ngoài, và điều này có thể phản ánh sự đa dạng trong quy định dân cư trên thế giới. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Người 2 quốc tịch có được làm cccd không? nhé!

Người 2 quốc tịch có được làm cccd không?
Người 2 quốc tịch có được làm cccd không?

I. 2 quốc tịch là gì?

Khái niệm “2 quốc tịch” hay “dual citizenship” là trạng thái mà một người sở hữu quốc tịch của hai quốc gia khác nhau đồng thời. Điều này có nghĩa là người đó được coi là công dân của cả hai quốc gia và có quyền và trách nhiệm của công dân ở cả hai nơi.

Việc có 2 quốc tịch có thể xảy ra trong nhiều tình huống, bao gồm sinh ra ở một quốc gia mà đấu sinh quy định quốc tịch tự động, kết hôn với người có quốc tịch khác, hoặc qua quy trình đặc biệt được quy định bởi các quốc gia liên quan.

II. Người 2 quốc tịch có được làm cccd không? 

Có, người có hai quốc tịch cũng có quyền làm CCCD tại Việt Nam theo quy định của pháp luật nước này. Quy trình làm CCCD bao gồm việc đăng ký tại cơ quan cấp CCCD địa phương và cung cấp các thông tin cần thiết.

Việc được làm Chứng minh nhân dân (CCCD) hay không cho người có 2 quốc tịch phụ thuộc vào quy định của quốc gia cụ thể và luật pháp nội địa. Mỗi quốc gia có các quy tắc khác nhau về việc cấp CCCD và quyền lợi của người nước ngoài.

Trong một số trường hợp, người có 2 quốc tịch có thể được cấp CCCD nếu quốc gia đó cho phép người nước ngoài có quyền nhận CCCD. Tuy nhiên, có những quốc gia có chính sách nghiêm ngặt hơn và không cấp CCCD cho người nước ngoài, ngay cả khi họ có quốc tịch của quốc gia đó.

III. Các trường hợp được phép mang hai quốc tịch 

Các trường hợp được phép mang hai quốc tịch như sau:

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng vẫn còn quốc tịch Việt Nam (khoản 2 Điều 13 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, sửa đổi 2014)
– Người được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài (khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)
– Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nhưng không phải thôi quốc tịch nước ngoài (khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)
– Trẻ em Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi (khoản 1 Điều 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008)

IV. Người hai quốc tịch có được làm Căn cước công dân

Theo khoản 1 Điều 19 Luật Căn cước công dân 2014 thì công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi được cấp thẻ Căn cước công dân.

Đồng thời theo khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì người có hai quốc tịch vẫn được cấp căn cước công dân với điều kiện có một quốc tịch là Việt Nam.

V. Nơi làm thủ tục cấp  thẻ Căn cước công dân

Cụ thể tại  Điều 26 Luật Căn cước công dân 2014 người hai quốc tịch muốn làm Căn cước công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân:

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an;

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

– Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương;

– Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

VI. Trình tự cấp thẻ Căn cước công dân đối với người có hai quốc tịch

Trình tự cấp căn cước công dân được quy định tại Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA cụ thể như sau:

– Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.

– Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân:

+ Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

+ Lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp ảnh chân dung;

+ In phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên;

+ Thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

– Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân đang sử dụng trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân, đổi thẻ Căn cước công dân.

– Tra cứu tàng thư căn cước công dân để xác minh thông tin công dân (nếu có).

– Xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

– Trả thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

VII. Mọi người cũng hỏi

1.  Người có hai quốc tịch có được làm Chứng minh nhân dân (CCCD) tại Việt Nam không?

Có, người có hai quốc tịch cũng có quyền làm CCCD tại Việt Nam theo quy định của pháp luật nước này. Quy trình làm CCCD bao gồm việc đăng ký tại cơ quan cấp CCCD địa phương và cung cấp các thông tin cần thiết.

2.  Người có CCCD Việt Nam và quốc tịch khác có được sử dụng CCCD để thực hiện các giao dịch tại Việt Nam không?

Có, CCCD Việt Nam có thể được sử dụng để thực hiện nhiều giao dịch tại Việt Nam, nhưng cần tuân theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng CCCD trong các giao dịch nhất định, như mở tài khoản ngân hàng hoặc thực hiện các dịch vụ công, đòi hỏi người sử dụng phải tuân theo quy định và thủ tục cụ thể.

3.  Người có CCCD Việt Nam và quốc tịch khác có thể sử dụng CCCD để đi lại giữa các quốc gia không?

CCCD Việt Nam không phải là giấy tờ du lịch quốc tế và không được công nhận như là chứng minh nhân dân tại các quốc gia khác. Do đó, khi đi lại giữa các quốc gia, người này cần mang theo hộ chiếu và các giấy tờ khác theo quy định của quốc gia đó. CCCD chỉ có giá trị chứng minh nhân dân tại Việt Nam.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon