Người bị tước quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?

Quy trình tước quốc tịch thường phải tuân thủ quy định pháp lý và đảm bảo rằng người bị tước quốc tịch có cơ hội bảo vệ pháp lý của mình. Tùy thuộc vào quốc gia và nguyên nhân cụ thể, quy trình này có thể đòi hỏi sự can thiệp của tòa án hoặc cơ quan chính trị. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Người bị tước quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào? nhé!

Người bị tước quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?
Người bị tước quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?

I. Tước quốc tịch là gì?

Tước quốc tịch là hành động của chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ quốc tịch của một công dân. Thủ tục này thường được áp dụng trong những trường hợp nghiêm trọng, chủ yếu liên quan đến an ninh quốc gia hoặc các hành vi phạm pháp nặng. Quy trình tước quốc tịch thường được điều chỉnh bởi pháp luật nội địa của mỗi quốc gia và có thể đòi hỏi quy trình pháp lý cụ thể.

II. Người bị tước quốc tịch Việt Nam là gì?

Người bị tước quốc tịch Việt Nam là những người mà chính phủ Việt Nam đã quyết định hủy bỏ quốc tịch của họ. Quá trình tước quốc tịch thường đòi hỏi các quy trình pháp lý và có thể diễn ra trong các trường hợp nghiêm trọng, thường liên quan đến các hành vi đặc biệt nghiêm trọng và xâm phạm đến an ninh quốc gia hoặc lợi ích quốc gia.

III. Người bị tước quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?

Theo quy định tại Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 về căn cứ tước quốc tịch Việt Nam như sau:

Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam

1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, công dân Việt Nam bị tước quốc tịch Việt Nam nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

IV. Ai có quyền tước quốc tịch của công dân Việt Nam?

Theo Điều 32 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam như sau:

Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam.

2. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Theo đó, người có quyền tước quốc tịch Việt Nam của công dân Việt Nam là Chủ tịch nước.

V. Người đã bị tước quốc tịch có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam không?

Căn cứ Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về căn cứ mất quốc tịch Việt Nam như sau:

Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam

1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.

4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.

5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam như sau:

Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Xin hồi hương về Việt Nam;

b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;

c) Điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam đối với người có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam và người trở lại quốc tịch Việt Nam mà có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng tương ứng theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này.

d) Người thực hiện đầu tư tại Việt Nam phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó.

e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.

2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, người bị tước quốc tịch Việt Nam có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch và đáp ứng những điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 23 nêu trên.

Lưu ý: người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Tại sao một người có thể bị tước quốc tịch Việt Nam?

– Trả lời: Người có thể bị tước quốc tịch Việt Nam nếu họ vi phạm các quy định pháp luật, thực hiện hành vi đe dọa đến an ninh quốc gia, hoặc tham gia các hoạt động chống phá chính trị và xã hội.

2. Quy định nào quy định về quy trình tước quốc tịch tại Việt Nam?

– Trả lời: Quy định về quy trình tước quốc tịch tại Việt Nam được thực hiện theo các điều lệ của pháp luật, bao gồm Luật Quốc tịch và các văn bản hướng dẫn chi tiết của cơ quan chức năng. Quá trình này thường đòi hỏi sự thẩm định và quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước.

3. Có cơ hội nào để người bị tước quốc tịch Việt Nam khôi phục lại quốc tịch?

– Trả lời: Theo luật pháp Việt Nam, có thể có cơ hội khôi phục quốc tịch cho người đã bị tước tùy thuộc vào trường hợp cụ thể. Người bị tước quốc tịch có thể đề xuất khôi phục và phải tuân theo các quy định, điều kiện được đề ra để có thể được xem xét lại quyết định tước quốc tịch.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon