Các trường hợp được nhập lại quốc tịch Việt Nam

Người xin nhập lại quốc tịch Việt Nam có thể phải điền đơn xin, cung cấp các tài liệu và chứng minh về quá trình mất quốc tịch trước đó, và tuân thủ các quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam về việc nhập quốc tịch. Thông thường, quá trình này đòi hỏi sự xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng người đơn đáp ứng đầy đủ các điều kiện và yêu cầu của quốc gia. Hãy cũng Visaworlds tìm hiểu về Điều kiện nhập lại quốc tịch Việt Nam nhé!

Các trường hợp được nhập lại quốc tịch Việt Nam
Các trường hợp được nhập lại quốc tịch Việt Nam

I. Quốc tịch là gì?

Quốc tịch là một khái niệm pháp lý chỉ quyền và nghĩa vụ của người cá nhân đối với một quốc gia cụ thể. Nó là một hình thức nhận biết pháp lý về sự liên kết giữa người và một quốc gia cụ thể. Mỗi người được gọi là công dân của quốc gia nào đó, và quốc tịch thường xác định các quyền và trách nhiệm của họ trong phạm vi lãnh thổ và pháp luật của quốc gia đó.

II. Nhập lại quốc tịch Việt Nam là gì?

Thuật ngữ “nhập lại quốc tịch Việt Nam” thường ám chỉ quá trình một người đã từng là công dân Việt Nam, sau đó mất quốc tịch và sau đó quyết định trở lại trở thành công dân của Việt Nam một lần nữa. Quá trình này có thể diễn ra thông qua các thủ tục đặc biệt và được quy định bởi pháp luật Việt Nam.

III. Các trường hợp mất quốc tịch Việt Nam

Theo Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, trường hợp mất quốc tịch được quy định sau đây:

– Được thôi quốc tịch Việt Nam.

– Bị tước quốc tịch Việt Nam.

– Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

– Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

IV. Các trường hợp thôi quốc tịch Việt Nam

Tại Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về việc thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

– Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

– Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam.

+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

+ Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.

+ Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

+ Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

– Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

– Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

V. Các trường hợp tước quốc tịch Việt Nam

Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định các trường hợp sau sẽ bị tước quốc tịch:

– Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

– Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008.

VI. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam

Căn cứ tại Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008, các quy định để trở lại quốc tịch như sau:

– Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

+ Xin hồi hương về Việt Nam.

+ Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam.

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (phải là người được tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành).

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (phải là người có tài năng thực sự vượt trội trong lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục, đã dành được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương hoặc được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng và có cơ sở cho thấy việc người được trở lại quốc tịch Việt Nam sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam sau khi được trở lại quốc tịch Việt Nam).

+ Thực hiện đầu tư tại Việt Nam (phải có dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy tờ chứng nhận việc đầu tư đó).

+ Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài

Phải có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp xác nhận rõ về lý do không được nhập quốc tịch nước ngoài.

Trong trường hợp không được nhập quốc tịch nước ngoài là do lỗi chủ quan của người đó thì phải có văn bản bảo lãnh của một trong những người là cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột là công dân Việt Nam đang thường trú tại Việt Nam, kèm theo đơn của người đó tự nguyện về cư trú tại Việt Nam).

– Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

– Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

– Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây.

– Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người:

+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.

+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây thì được coi là trường hợp đặc biệt để trình Chủ tịch nước xem xét việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài:

+ Có đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.

+ Việc xin giữ quốc tịch nước ngoài của người đó khi trở lại quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó.

+ Việc thôi quốc tịch nước ngoài dẫn đến quyền lợi của người đó ở nước có quốc tịch bị ảnh hưởng.

+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Câu hỏi 1: Làm thế nào để nhập lại quốc tịch Việt Nam nếu đã từng mất quốc tịch trước đó?

Trả lời 1: Để nhập lại quốc tịch Việt Nam sau khi mất quốc tịch, người đó cần đáp ứng các điều kiện và thủ tục của pháp luật Việt Nam. Thông thường, đối tượng cần có đủ lý do và đạt đến tuổi lý tưởng theo quy định.

2. Câu hỏi 2: Quy định nào về quá trình nhập lại quốc tịch Việt Nam?

Trả lời 2: Quy định về quá trình nhập lại quốc tịch Việt Nam được xác định trong Luật Quốc tịch 2008 và các văn bản hướng dẫn chi tiết. Người xin nhập lại quốc tịch cần nắm rõ các điều kiện, thủ tục và hồ sơ cần thiết để đảm bảo việc xử lý hồ sơ được thuận lợi.

3. Câu hỏi 3: Có những lợi ích gì khi quyết định nhập lại quốc tịch Việt Nam?

Trả lời 3: Việc nhập lại quốc tịch Việt Nam mang lại nhiều lợi ích, bao gồm quyền lợi công dân, quyền lợi về tài chính và kinh doanh, cũng như quyền lợi trong việc sử dụng các dịch vụ và chính sách ưu đãi của nhà nước. Đồng thời, người nhập tịch có cơ hội tham gia vào các hoạt động cộng đồng và xã hội tại Việt Nam.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon