Quốc tịch Đài Loan đi được những nước nào?

Quốc tịch Đài Loan, chính thức được biết đến là Quốc tịch Trung Hoa Dân Quốc (ROC), đặt ra một loạt câu hỏi về quyền lợi đi lại của công dân trong bối cảnh mối quan hệ phức tạp giữa Đài Loan và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Có một số quốc gia cho phép công dân Đài Loan nhập cảnh mà không yêu cầu visa hoặc có các chính sách visa đơn giản hóa. Cùng Visaworlds tìm hiểu về Quốc tịch Đài Loan đi được những nước nào? nhé!

Quốc tịch Đài Loan đi được những nước nào?
Quốc tịch Đài Loan đi được những nước nào?

I. Quốc tịch Đài Loan là gì?

Quốc tịch Đài Loan thường được gọi là Quốc tịch Trung Hoa Dân Quốc (ROC – Republic of China). Đây là quốc gia có chủ quyền trên lãnh thổ Đài Loan và một số đảo nhỏ xung quanh. Tên gọi chính thức là Trung Hoa Dân Quốc, nhưng trong ngôn ngữ thông thường thường được gọi là Đài Loan để phân biệt với Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (PRC – People’s Republic of China), quốc gia nằm trên đại lục.

II. Quốc tịch Đài Loan đi được những nước nào?

Quốc tịch Đài Loan có quyền đi lại mà không cần visa đến nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm các quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu như Đức, Pháp, Ý, và nhiều quốc gia châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, và Singapore.

Tổ chức Henley Passport Index đã xếp hạng những hộ chiếu tốt nhất thế giới vào năm 2022. Sau khi loại trừ các hạn chế nhập cảnh do dịch bệnh, Nhật Bản và Singapore đã giành vị trí số một khi hai quốc gia này có thể nhập cảnh 192 quốc gia trên thế giới miễn thị thực. Hộ chiếu Đài Loan xếp thứ 32 được miễn thị thực nhập cảnh tới 145 quốc gia.

1. Các quốc gia Châu Á miễn thị thực cho Đài Loan

Danh sách các quốc gia và khu vực miễn thị thực cho hộ chiếu Đài Loan ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương bao gồm Ma Cao, Nhật Bản, Hàn Quốc, Indonesia, Malaysia, Singapore, New Zealand và các điểm du lịch khác được người Đài Loan yêu thích

Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Miễn thị thực Quần đảo Cook 31 Ngày
Lãnh thổ Guam 45/90Ngày*
Nhật Bản 90 Ngày
Hàn Quốc 90 Ngày
Malaysia 30 Ngày
Liên bang Micronesia 30 Ngày
New zealand 90 Ngày
Quần đảo Bắc Mariana 45 Ngày
Cộng hòa Palau 90 Ngày
Samoa 60 Ngày
Tuvalu 90 Ngày
Cộng hòa Fiji 120 Ngày
Indonesia 30 Ngày*
Cộng hòa Kiribati 30 Ngày
Macao 30 Ngày*
Đảo Marshall 90 Ngày
Nauru 30 Ngày
Niue 30 Ngày
New Caledonia 90 Ngày#
Polynesia thuộc Pháp 90 Ngày#
Singapore 30 Ngày
Quần đảo Wallis và Futuna 90 Ngày#
Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Thị thực nhập cảnh sân bay (Visa On Arrival) Bangladesh 30 Ngày
Campuchia 30 Ngày
Maldives 30 Ngày
Papua New Guinea 60 Ngày
Thái Lan 15 Ngày*
Vanuatu 30 Ngày
Brunei 14 Ngày
Lào 14-30 Ngày
Nêpan 30 Ngày
Quần đảo Solomon 90 Ngày
Đông Timor 30 Ngày

2. Các quốc gia Tây Á miễn thị thực cho Đài Loan

Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Miễn thị thực Israel 90 Ngày
Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Thị thực nhập cảnh sân bay (Visa On Arrival) Armenia  120 Ngày
Jordan 30 Ngày
Kyrgyzstan 30 Ngày
Tajik * 45 Ngày
Iran * 14/30Ngày
Kazakh * 30 Ngày
Lebanon * 30 Ngày
Uzbekistan * Đang thử nghiệm

3. Các quốc gia châu Mỹ miễn thị thực cho Đài Loan

Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Thị thực nhập cảnh sân bay (Visa On Arrival) Jamaica Jamaica 30 Ngày*
Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Miễn thị thực Anguilla 1 tháng
Aruba 30 Ngày
Bermuda 90 Ngày
Quần đảo Virgin 1 tháng
Quần đảo Cayman 30 Ngày
Colombia 90 Ngày
Cuba 30 Ngày*
Dominica 3 tháng
Ecuador 90 Ngày
Guadeloupe 90 Ngày#
Guyana 90 Ngày#
Honduras 90 Ngày
Mongera 6 tháng
Panama 180 Ngày
Peru 180 Ngày
Thánh Barthami 90 Ngày#
St Christopher và Nevis 90 Ngày
st martin 90 Ngày#
St Vincent  30 Ngày
CHÚNG TA. 90 Ngày*
Antigua và Barbuda 30 Ngày
Belize 90 Ngày
Ca bô 90 Ngày
Canada 180 Ngày*
Chile 90 Ngày
Costa Rica 90 Ngày
Gurazzo 30 Ngày
Cộng hòa Dominica 30 Ngày
Quần đảo Falkland Trong 2 năm tích lũy 1 năm
Guatemala 90 Ngày
Haiti 90 Ngày
Martinique 90 Ngày#
Nicaragua 90 Ngày
Paraguay 90 Ngày
Sabah 90 Ngày
Yodasius 90 Ngày
St Lucia 42 Ngày
Saint Pierre và Miquelon 90 Ngày#
Quần đảo Turkcaike 30 Ngày

4. Các quốc gia châu Âu miễn thị thực cho Đài Loan

Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Miễn thị thực Andorra Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Đan mạch Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Pháp Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Curia Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Latvia Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Malta Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Ba lan Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Slovenia Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Áo Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Estonia Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Đức Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Hungary Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Liechtenstein Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Monaco Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Bồ Đào Nha Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Tây ban nha Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Bỉ Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Quần đảo Faroe, Đan Mạch Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Hy Lạp Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Nước Iceland Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Lithuania Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
nước Hà Lan Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
San Marino Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Thụy Điển Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Séc Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Phần Lan Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Greenland, Đan Mạch Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Ý Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Luxembourg Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Na Uy Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Xlô-va-ki-a Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Thụy sĩ Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Albania Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Bungari Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Síp Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Ailen 90 Ngày
Bắc Macedonia Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Romania Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Bosnia và Herzegovina Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Croatia Trong vòng 6 tháng lưu trú tối đa 90 ngày
Gibraltar 90 Ngày
Kosovo 90 Ngày*

5. Các quốc gia châu Phi miễn thị thực cho Đài Loan

Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Miễn thị thực Gambia 90 Ngày
Réunion 90 Ngày#
Mayotte 90 Ngày#
Swatini 90 Ngày
Loại thị thực Quốc gia Thời gian lưu trú
Thị thực nhập cảnh sân bay (Visa On Arrival) Burkina Faso 1tháng
Comoros Union 45 Ngày
Ethiopia 30 Ngày
Madagascar 30 Ngày
Mauritania 30 Ngày
Mozambique 30 Ngày
Luanda 30 Ngày
Saint Helena 90 Ngày
Togo 7 Ngày*
Cape Verde 30 Ngày
Ai cập 30 Ngày
Liberia 30 Ngày
Malawi 30 Ngày
Mauritius 60 Ngày
Cameroon 30 Ngày*
Seychelles 30 Ngày*
Somaliland 30 Ngày

6. Các quốc gia dùng thị thực điện tử

Loại thị thực Quốc gia
Thị thực điện tử Australia – Úc
Sri Lanka
Russia – Nga
Djibouti
Luanda
Antigua and Barbuda
India
Armenia
Saudi arabia
Gabon
Sao Tome and Principe
Argentina

III. Điều kiện được miễn thị thực quốc tịch Đài Loan

Điều kiện được miễn thị thực quốc tịch Đài Loan

1. Quốc tịch

  • Là công dân mang quốc tịch Đài Loan (Trung Hoa Dân quốc).

2. Hộ chiếu

  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh Việt Nam.
  • Có ít nhất 1 trang trống để dán tem xuất nhập cảnh.

3. Vé máy bay

  • Có vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay một chiều có điểm đến tiếp theo (nếu có).
  • Vé máy bay phải có ngày khởi hành sau ngày nhập cảnh Việt Nam.

4. Mục đích nhập cảnh

  • Du lịch, thăm thân nhân, công tác, hội thảo, thương mại, v.v.
  • Thời gian lưu trú tối đa không quá 15 ngày cho mỗi lần nhập cảnh.

5. Không vi phạm pháp luật

  • Không thuộc danh sách những người bị cấm nhập cảnh Việt Nam.
  • Không có tiền án, tiền sự.

Lưu ý:

  • Chính sách miễn thị thực không áp dụng cho người mang hộ chiếu Trung Hoa Nhân dân Cộng hòa (mainland China).
  • Quy định về miễn thị thực có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Nên cập nhật thông tin mới nhất từ website của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đài Loan trước khi đi du lịch.

Ngoài ra, một số trường hợp sau đây có thể được miễn thị thực:

  • Người Đài Loan có vợ/chồng là công dân Việt Nam:
    • Có giấy chứng nhận kết hôn hợp lệ.
    • Có hộ chiếu Đài Loan còn hạn.
    • Có vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay một chiều có điểm đến tiếp theo (nếu có).
  • Người Đài Loan có cha/mẹ là công dân Việt Nam:
    • Có giấy khai sinh hợp lệ ghi rõ cha/mẹ là công dân Việt Nam.
    • Có hộ chiếu Đài Loan còn hạn.
    • Có vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay một chiều có điểm đến tiếp theo (nếu có).
  • Người Đài Loan là thành viên phi hành đoàn của hãng hàng không Việt Nam hoặc Đài Loan:
    • Có giấy tờ chứng minh là thành viên phi hành đoàn hợp lệ.
    • Có hộ chiếu Đài Loan còn hạn.
    • Có vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay một chiều có điểm đến tiếp theo (nếu có).

>>> Đọc thêm Thủ tục xin quốc tịch Đài Loan chi tiết để biết thêm thông tin chi tiết nhé!

IV. Hồ sơ xin miễn thị thực quốc tịch Đài Loan

1. Hộ chiếu

  • Hộ chiếu còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh Việt Nam.
  • Có ít nhất 1 trang trống để dán tem xuất nhập cảnh.
  • Hộ chiếu cần là hộ chiếu chính thức do chính quyền Đài Loan cấp.

2. Vé máy bay

  • Vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay một chiều có điểm đến tiếp theo (nếu có).
  • Vé máy bay phải có ngày khởi hành sau ngày nhập cảnh Việt Nam.
  • Nên đặt vé máy bay trước khi nộp hồ sơ xin miễn thị thực.

3. Giấy tờ chứng minh nhân thân

  • Có thể là một trong các loại giấy tờ sau:
    • Chứng minh nhân dân (căn cước công dân)
    • Thẻ căn cước công dân gắn chip
    • Giấy phép lái xe
    • Hộ chiếu (bản gốc và bản sao)

4. Giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh

  • Có thể là một trong các loại giấy tờ sau:
    • Giấy mời du lịch (nếu có)
    • Giấy tờ chứng minh việc tham gia hội thảo, hội nghị (nếu có)
    • Giấy tờ chứng minh mục đích công tác (nếu có)
    • Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người thân tại Việt Nam (nếu có)

5. Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính

  • Có thể là một trong các loại giấy tờ sau:
    • Sao kê tài khoản ngân hàng
    • Giấy tờ chứng minh thu nhập (hợp đồng lao động, bảng lương, v.v.)
    • Thẻ tín dụng quốc tế

6. Ảnh thẻ

  • Ảnh thẻ 4×6 cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng gần nhất.

Lưu ý:

  • Tất cả các loại hồ sơ cần được bản gốc và bản saocông chứng hợp lệ.
  • Bản sao cần được dán vào tờ khai xin miễn thị thực.
  • Hồ sơ xin miễn thị thực có thể được nộp trực tiếp tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đài Loan hoặc nộp trực tuyến thông qua hệ thống e-visa của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam.

V. Quy trình xin miễn thị thực quốc tịch Đài Loan

Quy trình xin miễn thị thực quốc tịch Đài Loan

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tham khảo danh sách hồ sơ cần thiết như đã nêu ở phần trên.
  • Chuẩn bị đầy đủ và chính xác tất cả các loại hồ sơ theo yêu cầu.
  • Sao y bản gốc và công chứng hợp lệ tất cả các loại hồ sơ.

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp trực tiếp:
    • Tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đài Loan.
    • Nộp vào giờ hành chính, từ thứ Hai đến thứ Sáu.
    • Mang theo bản gốc và bản sao của tất cả các loại hồ sơ.
    • Điền đầy đủ và chính xác thông tin vào tờ khai xin miễn thị thực.
    • Nộp lệ phí xin miễn thị thực (nếu có).
  • Nộp trực tuyến:
    • Truy cập website của Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam: https://visana.vn/
    • Tạo tài khoản và đăng nhập.
    • Chọn loại hình dịch vụ “Xin miễn thị thực”.
    • Điền đầy đủ và chính xác thông tin theo hướng dẫn.
    • Nộp hồ sơ điện tử (bản scan của bản gốc và bản sao hồ sơ).
    • Nộp lệ phí xin miễn thị thực trực tuyến.

Bước 3: Xét duyệt hồ sơ

  • Thời gian xét duyệt hồ sơ thông thường là từ 3 đến 5 ngày làm việc.
  • Trong trường hợp cần thiết, Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam có thể yêu cầu bổ sung hồ sơ.
  • Kết quả xét duyệt sẽ được thông báo qua email hoặc điện thoại.

Bước 4: Nhận kết quả

  • Nộp trực tiếp:
    • Sau khi nhận được thông báo xét duyệt, mang theo bản gốc và bản sao của tất cả các loại hồ sơ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam để nhận kết quả.
    • Nhận tem miễn thị thực dán vào hộ chiếu.
  • Nộp trực tuyến:
    • Sau khi nhận được thông báo xét duyệt, tải xuống tem miễn thị thực điện tử.
    • In tem miễn thị thực ra giấy và dán vào hộ chiếu.

Lưu ý:

  • Quy trình xin miễn thị thực có thể thay đổi tùy theo thời điểm. Nên cập nhật thông tin mới nhất từ website của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đài Loan trước khi nộp hồ sơ.
  • Lệ phí xin miễn thị thực (nếu có) có thể thay đổi theo thời điểm. Nên kiểm tra thông tin cụ thể tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đài Loan.
  • Việc được miễn thị thực không đồng nghĩa với việc được phép nhập cảnh Việt Nam. Khi nhập cảnh, công dân Đài Loan cần xuất trình các loại hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

VI. Chi phí xin miễn thị thực quốc tịch Đài Loan

Hiện tại, việc xin miễn thị thực quốc tịch Đài Loan không thu phí.

Tuy nhiên, bạn có thể phải thanh toán một số khoản chi phí khác liên quan đến quá trình xin miễn thị thực như:

  • Chi phí dịch thuật:
    • Chi phí dịch thuật hồ sơ sang tiếng Việt (nếu cần thiết): Tùy theo số lượng trang và độ khó của tài liệu, chi phí dịch thuật có thể dao động từ 200.000 Won đến 500.000 Won (khoảng 3.500.000 VND đến 8.750.000 VND) mỗi trang.
  • Chi phí công chứng:
    • Chi phí công chứng hồ sơ: Tùy theo số lượng hồ sơ cần công chứng, chi phí công chứng có thể dao động từ 5.000 Won đến 10.000 Won (khoảng 87.500 VND đến 175.000 VND) mỗi hồ sơ.
  • Chi phí bưu điện:
    • Chi phí gửi hồ sơ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam (nếu nộp hồ sơ qua bưu điện).
  • Chi phí đi lại:
    • Chi phí đi lại để nộp hồ sơ, nhận kết quả và hoàn tất thủ tục xin miễn thị thực (nếu nộp hồ sơ trực tiếp).
  • Chi phí lưu trú:
    • Chi phí lưu trú (nếu có) trong thời gian chờ đợi kết quả xét duyệt hồ sơ (nếu nộp hồ sơ trực tiếp).

Tổng chi phí xin miễn thị thực quốc tịch Đài Loan có thể dao động từ 0 Won đến 1.000.000 Won (khoảng 0 VND đến 17.500.000 VND), tùy thuộc vào các yếu tố như:

  • Số lượng hồ sơ cần dịch thuật và công chứng
  • Địa điểm nộp hồ sơ và nhận kết quả
  • Thời gian lưu trú (nếu có)

Lưu ý:

  • Chi phí trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy theo thời điểm và địa điểm.
  • Một số trường hợp có thể được miễn hoặc giảm một số khoản chi phí.
  • Nên tham khảo ý kiến của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đài Loan để biết chính xác các khoản chi phí cần thanh toán.

>>> Đọc thêm Điều kiện nhập quốc tịch Đài Loan để biết thêm thông tin chi tiết nhé!

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Người Đài Loan có thể ở lại nước ngoài bao lâu nếu đi du lịch miễn thị thực?

Thời gian lưu trú tối đa tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia. Nên kiểm tra thông tin cụ thể trên website của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán nước đến trước khi đi du lịch.

2. Người Đài Loan có thể gia hạn visa du lịch miễn thị thực không?

Thông thường không thể gia hạn visa du lịch miễn thị thực. Một số quốc gia cho phép gia hạn visa trong trường hợp đặc biệt, nhưng cần có lý do chính đáng và tuân thủ các thủ tục quy định.

3. Người Đài Loan có thể làm việc tại nước ngoài khi đi du lịch miễn thị thực không?

Không thể. Visa du lịch miễn thị thực chỉ dành cho mục đích du lịch, không cho phép làm việc. Nếu muốn làm việc tại nước ngoài, người Đài Loan cần xin visa lao động hoặc visa loại khác phù hợp.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon