Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức

Quá trình từ bỏ quốc tịch Việt Nam tại Đức đòi hỏi các bước pháp lý cụ thể. Sau khi lấy quốc tịch Đức, bạn cần thông báo ý định từ bỏ quốc tịch Việt Nam tới cơ quan quản lý quốc tịch Việt Nam hoặc Đại sứ quán Việt Nam. Nộp hồ sơ và chứng từ liên quan, sau đó đợi quá trình kiểm tra và xác nhận.  Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức nhé!

Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức
Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức

Mục lục

I. Quốc tịch là gì?

Quốc tịch là một khái niệm pháp lý chỉ quyền và nghĩa vụ của người cá nhân đối với một quốc gia cụ thể. Nó là một hình thức nhận biết pháp lý về sự liên kết giữa người và một quốc gia cụ thể. Mỗi người được gọi là công dân của quốc gia nào đó, và quốc tịch thường xác định các quyền và trách nhiệm của họ trong phạm vi lãnh thổ và pháp luật của quốc gia đó.

II. Thôi quốc tịch Việt Nam là gì?

Quá trình thôi quốc tịch Việt Nam là quá trình mà người nào đó quyết định không muốn giữ quốc tịch Việt Nam nữa và mong muốn chấm dứt tình trạng công dân Việt Nam của mình. Thủ tục này thường đòi hỏi một số bước và điều kiện cụ thể, và nó phải được thực hiện qua cơ quan có thẩm quyền của chính phủ Việt Nam.

III. Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức

1. Căn cứ pháp lý

  • Luật quốc tịch năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014
  • Thông tư số 02/2020 TT-BTP ngày 8 tháng 4 năm 2020 ban hành, hướng dẫn sử quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

2. Quy định của pháp luật về điều kiện để thôi quốc tịch Việt Nam

Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, căn cứ theo Khoản 2 Điều 27 Luật quốc tịch 2008 thì nếu người muốn xin thôi quốc tịch thuộc các trường hợp dưới đây thì sẽ không được thôi quốc tịch Việt Nam:

“2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.”

Những trường hợp sau đây không được thôi quốc tịch Việt Nam:

  • Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
  • Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, nếu thuộc một trong những trường hợp trên thì bạn sẽ không được thôi quốc tịch Việt Nam.

3. Quy định của pháp luật về hồ sơ, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

Thứ nhất là hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam,

Căn cứ theo Điều 28 Luật quốc tịch 2008 và Điều 18 Nghị định 16/2020/ND-CP Quy định một số điều và biện pháp thi hành Luật quốc tịch Việt Nam thì hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Bản khai lý lịch (mẫu Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam và bản khai lý lịch của người xin thôi quốc tịch Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư số 02/0/TT-BTP ngày 8 tháng 4 năm 2020);
  • Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật này;
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này: là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài.
  • Giấy xác nhậkhông nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;
  • Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam: là giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật, an ninh quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam phải lập thành bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và cơ quan thụ lý hồ sơ.

Lưu ý: Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các loại giấy tờ:

  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
  • Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;
  • Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Thứ hai là thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam,

Căn cứ theo Điều 29 Luật quốc tịch 2008 thì thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài,

  • Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam;
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu thấy người xin thôi quốc tịch có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định;
  • Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Như vậy, theo quy định trên, thời gian giải quyết xin thôi quốc tịch tại cơ quan lãnh sự Việt Nam tại  là 60 ngày. Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa được giải quyết cũng không có văn bản trả lời rõ lý do thì bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi tới Cơ quan lãnh sự Việt Nam tại Đức để yêu cầu giải quyết.

>>> Đọc thêm Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam để biết thêm thông tin nhé!

IV. Chi phí xin thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức

1. Lệ phí nộp hồ sơ tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại Đức

  • Lệ phí này được quy định theo Biểu mức thu của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài.
  • Hiện tại, mức lệ phí thôi quốc tịch là 200 USD (khoảng 4.700.000 VNĐ).
  • Ngoài ra, bạn còn phải nộp thêm một số khoản phụ phí khác như phí chuyển phát hồ sơ, phí công chứng, v.v.

2. Lệ phí dịch vụ pháp lý (nếu có)

  • Nếu bạn thuê luật sư để hỗ trợ việc xin thôi quốc tịch, bạn sẽ phải trả thêm phí dịch vụ pháp lý.
  • Mức phí này sẽ tùy thuộc vào từng công ty luật và độ phức tạp của hồ sơ.

Tổng chi phí xin thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức có thể dao động từ 5.000.000 VNĐ đến 10.000.000 VNĐ.

Dưới đây là bảng chi tiết các khoản chi phí:

Khoản chi phí Mức phí
Lệ phí nộp hồ sơ 200 USD (khoảng 4.700.000 VNĐ)
Phí chuyển phát hồ sơ 30 USD (khoảng 700.000 VNĐ)
Phí công chứng 20 USD (khoảng 470.000 VNĐ)
Lệ phí dịch vụ pháp lý (nếu có) 3.000.000 – 7.000.000 VNĐ

Lưu ý:

  • Mức phí trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời gian.
  • Bạn nên liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại Đức để được biết thông tin chính xác về mức phí.
  • Bạn cũng nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn cụ thể về chi phí cho trường hợp của bạn.

V. Đối tượng xin thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức

Đối tượng xin thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức

Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008 và Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 10/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết về thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam, những người có đủ các điều kiện sau được phép xin thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức:

1. Là công dân Việt Nam đang định cư hợp pháp tại Đức

  • Định cư hợp pháp tại Đức được hiểu là có giấy phép cư trú hợp lệ (Aufenthaltserlaubnis) hoặc thẻ xanh (Daueraufenthaltskarte) do chính quyền Đức cấp.
  • Người có quốc tịch Việt Nam nhưng chỉ đang lưu trú tạm thời tại Đức (ví dụ như du học sinh, lao động thời vụ) không đủ điều kiện xin thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Đã cư trú hợp pháp tại Đức không gián đoạn ít nhất 5 năm

  • Thời gian cư trú được tính từ ngày cấp giấy phép cư trú hợp pháp đầu tiên tại Đức.
  • Thời gian cư trú có thể bao gồm cả thời gian cư trú theo diện đoàn tụ gia đình.
  • Trường hợp có lý do chính đáng như ốm đau, tai nạn, chiến tranh, v.v. có thể được xem xét giảm thời gian cư trú xuống còn ít nhất 3 năm.

3. Có khả năng tự túc về tài chính và không phụ thuộc vào trợ cấp xã hội của Đức

  • Khả năng tự túc về tài chính được chứng minh bằng việc có thu nhập đều đặn từ công việc, kinh doanh hoặc đầu tư.
  • Mức thu nhập tối thiểu cần thiết để chứng minh khả năng tự túc về tài chính sẽ tùy thuộc vào tình trạng hôn nhân và số con của người xin thôi quốc tịch.
  • Người xin thôi quốc tịch không được hưởng trợ cấp xã hội của Đức trong vòng 12 tháng trước khi nộp hồ sơ.

4. Không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật Đức

  • Người xin thôi quốc tịch không được có tiền án tiền sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự tại Việt Nam hoặc Đức.
  • Người xin thôi quốc tịch cũng phải tuân thủ các quy định về cư trú, lao động và thuế tại Đức.

5. Tự nguyện xin thôi quốc tịch Việt Nam

  • Việc xin thôi quốc tịch Việt Nam là hoàn toàn tự nguyện và không bị ép buộc.
  • Người xin thôi quốc tịch phải hiểu rõ những quyền lợi và nghĩa vụ sau khi thôi quốc tịch Việt Nam.

Ngoài ra, người xin thôi quốc tịch Việt Nam còn phải đáp ứng một số điều kiện khác như:

  • Có đủ sức khỏe để sinh sống và làm việc tại Đức.
  • Có trình độ tiếng Đức cơ bản (B1 trở lên).
  • Hiểu biết về văn hóa và xã hội Đức.

Lưu ý:

  • Quy định về điều kiện xin thôi quốc tịch Việt Nam có thể thay đổi theo thời gian. Do đó, bạn nên liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại Đức để được biết thông tin chính xác và cập nhật nhất.
  • Danh sách các giấy tờ cần thiết để xin thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức có thể được tham khảo tại trang web của Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại Đức.

IV. Mọi người cũng hỏi

1. Làm thế nào để bắt đầu quá trình thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức?

Để bắt đầu thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức, bạn cần liên hệ với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại Đức để nhận được hướng dẫn cụ thể và biểu mẫu đăng ký.

2. Thời gian xử lý thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức là bao lâu?

Thời gian xử lý thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố, nhưng thông thường mất từ vài tháng đến một năm. Quá trình này bao gồm xác minh thông tin và thẩm định hồ sơ của bạn.

3. Có những yêu cầu và giấy tờ nào cần thiết khi thực hiện thủ tục thôi quốc tịch tại Đức?

Đối với thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam tại Đức, bạn thường cần cung cấp các giấy tờ như hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân, bằng cấp, và một số tài liệu khác. Yêu cầu chi tiết có thể thay đổi, vì vậy bạn nên liên hệ với cơ quan ngoại giao Việt Nam để biết thông tin chính xác và đầy đủ.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon