Danh sách người xin thôi quốc tịch Việt Nam [2024]

Lý do mà một người có thể xin thôi quốc tịch có thể rất đa dạng, bao gồm quyết định chuyển quốc tịch sang một quốc gia khác, không muốn giữ quốc tịch Việt Nam, hoặc có thể do những thay đổi trong tình trạng cá nhân, gia đình hoặc nghề nghiệp. Dưới đây là danh sách người xin thôi quốc tịch Việt Nam cùng tìm hiểu nhé!

Danh sách người xin thôi quốc tịch Việt Nam

Mục lục

I. Thôi quốc tịch là gì?

Thôi quốc tịch là hành động một người tự nguyện từ bỏ quốc tịch của mình để trở thành người vô quốc tịch hoặc nhập quốc tịch nước khác.

II. Danh sách người xin thôi quốc tịch Việt Nam

Hiện tại, Bộ Tư pháp Việt Nam không công bố danh sách chi tiết và cụ thể về những người đang làm thủ tục xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo thông tin về số lượng người xin thôi quốc tịch Việt Nam trong các báo cáo hàng năm của Bộ Tư pháp. Theo báo cáo của Bộ Tư pháp, số lượng người xin thôi quốc tịch Việt Nam có xu hướng tăng trong những năm gần đây.

Dưới đây là một số trang web bạn có thể tham khảo thông tin về số lượng người xin thôi quốc tịch Việt Nam:

Ngoài ra, bạn cũng có thể liên hệ trực tiếp với Cục Quản lý xuất nhập cảnh và quốc tịch để được tư vấn cụ thể về danh sách người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

III. Điều kiện xin thôi quốc tịch Việt Nam

Điều kiện xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Điều kiện chung

  • Là công dân Việt Nam.
  • Đã đủ 18 tuổi trở lên.
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Chưa từng bị kết án tù về tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.
  • Đã thanh toán đầy đủ các khoản thuế, phí và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Điều kiện cụ thể

  • Có nơi cư trú hợp pháp ở nước ngoài hoặc có cam kết được nhập quốc tịch nước ngoài.
  • Đã cư trú liên tục ở nước ngoài ít nhất 5 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người mang quốc tịch nước ngoài hoặc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký ly hôn với người mang quốc tịch nước ngoài (nếu có).
  • Đã có đóng góp cho sự phát triển của đất nước hoặc có lý do chính đáng khác để xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Ngoài ra, đối với một số trường hợp đặc biệt, người xin thôi quốc tịch Việt Nam còn phải đáp ứng thêm một số điều kiện khác. Ví dụ:

  • Đối với người đang phục vụ trong Quân đội nhân dân Việt Nam, phải được Bộ Quốc phòng đồng ý.
  • Đối với người đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức nhà nước, phải được cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp đồng ý.

IV. Thủ tục xin thôi quốc tịch Việt

– Người xin thôi quốc tịch Việt Nam phải nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi cư trú.
– Người thụ lý hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì người thụ lý hồ sơ ghi vào Sổ thụ lý và cấp Phiếu thụ lý hồ sơ theo mẫu quy định cho người nộp hồ sơ.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:
+ Đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp. Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trong thời gian ít nhất 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.
+ Đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp đăng tải thông tin về người xin thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam, cơ quan Công an, cơ quan Thi hành án dân sự, cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nếu phát hiện thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp chưa được thôi hoặc không được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam và Điều 17 của Nghị định 16/2020/NĐ-CP thì phải kịp thời thông báo cho Sở Tư pháp, nơi đã đăng tải thông tin.
– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam, lập danh mục đầy đủ các giấy tờ trong từng hồ sơ, kèm danh sách những người xin thôi quốc tịch theo mẫu quy định.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình đề nghị Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
– Sau khi có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước gửi đăng Công báo, Bộ Tư pháp đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi thông báo kèm bản sao Quyết định cho người được thôi quốc tịch Việt Nam, đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thụ lý hồ sơ để theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch.
– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện, nơi đã đăng ký hộ tịch của người đó để ghi chú hoặc hướng dẫn ghi chú vào sổ hộ tịch. Nội dung ghi chú gồm: số Quyết định; ngày, tháng, năm ban hành Quyết định; nội dung Quyết định; cán bộ thực hiện ghi chú phải ký, ghi rõ họ tên và ngày tháng năm ghi chú. Trường hợp việc đăng ký hộ tịch được thực hiện tại Cơ quan đại diện mà sổ hộ tịch đã chuyển lưu tại Bộ Ngoại giao thì Bộ Ngoại giao thực hiện ghi chú.
Trong trường hợp Sở Tư pháp nhận được thông báo ghi chú nhưng không còn lưu giữ được sổ hộ tịch trước đây thì thông báo lại cho Bộ Tư pháp để theo dõi, quản lý.
– Trường hợp người được thôi quốc tịch Việt Nam đang cư trú tại Việt Nam hoặc đã từng có thời gian cư trú tại Việt Nam thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp thông báo cho Bộ Công an để chỉ đạo cơ quan Công an có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú, thu hồi Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân của người đó theo quy định của pháp luật.
– Người được thôi quốc tịch quốc tịch Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Công an để làm thủ tục xóa đăng ký thường trú, nộp lại Hộ chiếu Việt Nam, Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân theo quy định của pháp luật có liên quan.

V. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam phải được viết tay hoặc đánh máy theo mẫu quy định.
  • Mẫu đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam có thể tải về tại trang web của Bộ Tư pháp Việt Nam hoặc nhận trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, địa chỉ thường trú, quốc tịch hiện tại của người xin thôi quốc tịch.
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam phải do người xin thôi quốc tịch ký tên và đóng dấu vân tay.

2. Sơ yếu lý lịch

  • Sơ yếu lý lịch phải được viết tay hoặc đánh máy theo mẫu quy định.
  • Mẫu sơ yếu lý lịch có thể tải về tại trang web của Bộ Tư pháp Việt Nam hoặc nhận trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
  • Sơ yếu lý lịch phải ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, địa chỉ thường trú, quốc tịch hiện tại, trình độ học vấn, quá trình công tác, quá trình hoạt động xã hội của người xin thôi quốc tịch.
  • Sơ yếu lý lịch phải do người xin thôi quốc tịch ký tên và đóng dấu vân tay.

3. Giấy khai sinh hoặc bản sao có chứng thực

  • Giấy khai sinh hoặc bản sao có chứng thực của người xin thôi quốc tịch.

4. Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân

  • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực của người xin thôi quốc tịch.

5. Hộ khẩu

  • Hộ khẩu thường trú của người xin thôi quốc tịch.

6. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người mang quốc tịch nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký ly hôn với người mang quốc tịch nước ngoài (nếu có)

  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người mang quốc tịch nước ngoài hoặc Giấy chứng nhận đăng ký ly hôn với người mang quốc tịch nước ngoài (nếu có) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật ra tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận.

7. Giấy tờ chứng minh đã thanh toán đầy đủ các khoản thuế, phí và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam

  • Giấy tờ chứng minh đã thanh toán đầy đủ các khoản thuế, phí và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, bao gồm:
    • Giấy biên lai thuế thu nhập cá nhân;
    • Giấy biên lai thuế nhà đất;
    • Giấy biên lai thuế giá trị gia tăng;
    • Giấy biên lai các khoản phí, lệ phí khác.

8. Giấy tờ chứng minh nơi cư trú hợp pháp ở nước ngoài hoặc cam kết được nhập quốc tịch nước ngoài

  • Giấy tờ chứng minh nơi cư trú hợp pháp ở nước ngoài, bao gồm:
    • Giấy phép cư trú;
    • Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của nước ngoài;
    • Hộ khẩu của nước ngoài.
  • Cam kết được nhập quốc tịch nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp, đã được hợp pháp hóa lãnh sự hoặc dịch thuật ra tiếng Việt và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận.

9. Giấy tờ chứng minh đã có đóng góp cho sự phát triển của đất nước hoặc có lý do chính đáng khác để xin thôi quốc tịch Việt Nam (nếu có)

  • Giấy tờ chứng minh đã có đóng góp cho sự phát triển của đất nước, bao gồm:
    • Bằng khen, giấy khen do Nhà nước Việt Nam cấp;
    • Giấy tờ chứng minh đã tham gia các hoạt động vì sự phát triển của đất nước.
  • Giấy tờ chứng minh có lý do chính đáng khác để xin thôi quốc tịch Việt Nam, bao gồm:
    • Giấy tờ chứng minh đã kết hôn với người mang quốc tịch nước ngoài và sinh con;
    • Giấy tờ chứng minh đã được nhận con nuôi bởi người mang quốc tịch nước ngoài;
    • Giấy tờ chứng minh đã có cha mẹ, con ruột, vợ hoặc chồng mang quốc tịch nước ngoài;
    • Giấy tờ chứng minh có lý do khác do người xin thôi quốc tịch trình bày.

VI. Chi phí xin thôi quốc tịch Việt Nam

Chi phí xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Lệ phí nộp đơn

  • 2.500.000 đồng: Đây là khoản bắt buộc cho tất cả các đương đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam, bất kể bạn nộp hồ sơ ở đâu.
  • Lệ phí nộp đơn được thanh toán trực tiếp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc qua bưu điện.

2. Chi phí dịch thuật

  • Bạn cần dịch tất cả các tài liệu không phải tiếng Việt sang tiếng Việt. Chi phí dịch thuật thay đổi tùy theo số lượng trang và độ phức tạp của tài liệu.
  • Mức phí dịch thuật thông thường dao động từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng cho mỗi trang tài liệu.

3. Chi phí công chứng

  • Một số tài liệu trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam cần được công chứng. Chi phí công chứng thay đổi tùy theo loại tài liệu và địa phương.
  • Mức phí công chứng thông thường dao động từ 20.000 đồng đến 50.000 đồng cho mỗi tài liệu.

4. Chi phí đi lại

  • Bạn cần chi trả chi phí đi lại đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để nộp hồ sơ và phỏng vấn (nếu có). Chi phí đi lại bao gồm tiền xăng xe, vé máy bay, vé tàu, tiền ăn uống, tiền nhà nghỉ…

5. Chi phí tư vấn luật sư (nếu có)

  • Nếu bạn thuê luật sư di trú để hỗ trợ việc xin thôi quốc tịch Việt Nam, bạn sẽ phải trả chi phí tư vấn luật sư. Chi phí tư vấn luật sư thay đổi tùy theo từng luật sư và độ phức tạp của hồ sơ.
  • Mức phí tư vấn luật sư thông thường dao động từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

Tổng chi phí xin thôi quốc tịch Việt Nam có thể dao động từ vài triệu đồng đến vài chục triệu đồng, tùy thuộc vào trường hợp cụ thể của bạn.

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Làm thế nào để đăng ký vào danh sách người xin thôi quốc tịch Việt Nam?

Trả lời: Để đăng ký vào danh sách người xin thôi quốc tịch Việt Nam, bạn cần liên hệ với cơ quan quản lý di trú và quốc tịch tại địa phương hoặc trực tuyến thông qua trang web chính thức của Cục Quản lý xuất nhập cảnh và quốc tịch Việt Nam.

2. Quy trình xử lý đơn xin thôi quốc tịch tại Việt Nam mất bao lâu?

Trả lời: Thời gian xử lý đơn xin thôi quốc tịch tại Việt Nam có thể thay đổi tùy thuộc vào số lượng đơn đăng ký và quy trình của cơ quan quản lý. Thông thường, quy trình này có thể mất từ vài tuần đến một vài tháng.

3. Người nước ngoài muốn thôi quốc tịch Việt Nam cần đáp ứng những điều kiện gì?

Trả lời: Để được thôi quốc tịch Việt Nam, người nước ngoài cần tuân theo các quy định và điều kiện được quy định trong pháp luật. Điều này bao gồm việc đảm bảo rằng họ không gặp vấn đề pháp lý nào tại Việt Nam và có đầy đủ tư cách để thôi quốc tịch. Thông tin chi tiết về các điều kiện cụ thể có thể được xem xét thông qua các văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon