Malaysia – Nơi giao thoa giữa hiện đại và truyền thống, hứa hẹn mang đến cho bạn những trải nghiệm du lịch tuyệt vời. Vậy, bạn đã sẵn sàng cho hành trình khám phá? Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Đi Malaysia có cần hộ chiếu không? nhé!

Đi Malaysia có cần hộ chiếu không?

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là một loại giấy tờ do Chính phủ cấp cho công dân của một quốc gia, xác nhận danh tính và quốc tịch của người giữ. Hộ chiếu có vai trò quan trọng trong việc cho phép người sở hữu xuất cảnhnhập cảnh và chứng minh nhân thân tại các quốc gia khác.

II. Đi Malaysia có cần hộ chiếu không?

, bạn cần hộ chiếu để đi du lịch Malaysia.

Chi tiết:

  • Hộ chiếu của bạn phải còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh Malaysia.
  • Nên mang theo bản sao hộ chiếu để đề phòng trường hợp bị thất lạc.

Ngoài ra, bạn cũng cần chuẩn bị thêm một số giấy tờ khác:

  • Vé máy bay khứ hồi hoặc vé máy bay đến nước thứ ba.
  • Visa du lịch Malaysia nếu bạn lưu trú tại đây quá 30 ngày.
  • Chứng minh tài chính: Sổ tiết kiệm, sao kê tài khoản ngân hàng,…
  • Lịch trình du lịch Malaysia chi tiết: Bao gồm các điểm tham quan, nhà hàng, khách sạn,…
  • Giấy tờ chứng minh khả năng lưu trú: Giấy xác nhận đặt phòng khách sạn, vé máy bay,…

Lưu ý:

  • Bạn nên kiểm tra kỹ các yêu cầu về visa trước khi đi du lịch Malaysia.
  • Nên đổi tiền Việt sang Ringgit Malaysia trước khi đi để thuận tiện cho việc chi tiêu.
  • Nên mua sim 4G để truy cập internet và liên lạc khi đi du lịch Malaysia.
  • Nên tải ứng dụng Grab để di chuyển dễ dàng tại Malaysia.

III. Các loại hộ chiếu đi Malaysia

Các loại hộ chiếu đi Malaysia

1. Hộ Chiếu Phổ Thông (Passport)

  • Loại hộ chiếu phổ biến nhất dành cho du lịch, công tác, học tập,…
  • Có 2 loại:
    • Hộ chiếu phổ thông: 48 trang, thời hạn sử dụng 5 năm.
    • Hộ chiếu phổ thông: 50 trang, thời hạn sử dụng 10 năm.

2. Hộ Chiếu Công Vụ (Diplomatic Passport)

  • Dành cho cán bộ ngoại giao, lãnh sự, công tác nước ngoài.
  • Có màu xanh lá cây, 50 trang, thời hạn sử dụng 5 năm.

3. Hộ Chiếu Công Tác (Official Passport)

  • Dành cho cán bộ các ban ngành, đoàn thể đi công tác nước ngoài.
  • Có màu nâu đỏ, 50 trang, thời hạn sử dụng 5 năm.
  • Phí xin cấp: 1.400.000 VNĐ.

4. Hộ Chiếu Hải Quan (Service Passport)

  • Dành cho cán bộ hải quan đi công tác nước ngoài.
  • Có màu xám, 50 trang, thời hạn sử dụng 5 năm.

Lưu ý:

  • Tất cả các loại hộ chiếu đều cần đáp ứng các yêu cầu về độ tuổi, lý lịch, ảnh thẻ,…
  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu có thể nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu điện.
  • Thông tin chi tiết về thủ tục xin cấp hộ chiếu: https://xuatnhapcanh.gov.vn/

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số thông tin sau khi đi du lịch Malaysia:

  • Hộ chiếu của bạn phải còn hạn ít nhất 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh Malaysia.
  • Nên mang theo bản sao hộ chiếu để đề phòng trường hợp bị thất lạc.
  • Visa du lịch Malaysia chỉ cần thiết khi bạn lưu trú quá 30 ngày.

>>> Đọc thêm Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A – Z để biết thêm thông tin nhé!

IV. Điều kiện làm hộ chiếu đi Malaysia

1. Hộ Chiếu Phổ Thông (Passport)

Đối tượng:

  • Công dân Việt Nam đủ 14 tuổi trở lên.
  • Trẻ em dưới 14 tuổi:
    • Cần có giấy khai sinh hoặc chứng minh nhân dân.
    • Cần có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp (theo mẫu quy định).
  • Người mất năng lực hành vi dân sự:
    • Cần có quyết định giám định tâm thần của cơ quan y tế có thẩm quyền.
    • Cần có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp (theo mẫu quy định).

Lưu ý:

  • Hộ chiếu phổ thông không giới hạn đối tượng sử dụng cho mục đích du lịch, công tác, học tập,…
  • Đối với trẻ em dưới 14 tuổi, cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp cần nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu cùng trẻ.

2. Hộ Chiếu Công Vụ (Diplomatic Passport)

Đối tượng:

  • Cán bộ thuộc Bộ Ngoại giao, các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện ngoại giao nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.
  • Cán bộ thuộc các ban, bộ, ngành, đoàn thể được Bộ Ngoại giao đề nghị.

Lưu ý:

  • Hộ chiếu công vụ chỉ được cấp cho những đối tượng thuộc diện quy định.
  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu công vụ cần được Bộ Ngoại giao thẩm định và phê duyệt.

3. Hộ Chiếu Công Tác (Official Passport)

Đối tượng:

  • Cán bộ các ban, bộ, ngành, đoàn thể đi công tác nước ngoài.

Lưu ý:

  • Hộ chiếu công tác chỉ được cấp cho những đối tượng thuộc diện quy định.
  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu công tác cần được cơ quan, tổ chức cử đi công tác đề nghị và được cấp trên trực tiếp phê duyệt.

4. Hộ Chiếu Hải Quan (Service Passport)

Đối tượng:

  • Cán bộ hải quan đi công tác nước ngoài.

Lưu ý:

  • Hộ chiếu hải quan chỉ được cấp cho cán bộ hải quan.
  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu hải quan cần được Tổng cục Hải quan đề nghị và được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao phê duyệt.

Ngoài ra:

  • Tất cả các loại hộ chiếu đều cần đáp ứng các yêu cầu về độ tuổi, lý lịch, ảnh thẻ,…
  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu có thể nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc qua dịch vụ bưu điện.
  • Thông tin chi tiết về thủ tục xin cấp hộ chiếu: https://xuatnhapcanh.gov.vn/

V. Thủ tục và quy trình làm hộ chiếu đi Malaysia

1. Hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Đối với tất cả các loại hộ chiếu:

  • Giấy tờ chứng minh nhân thân:
    • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân (bản gốc và bản sao).
    • Giấy khai sinh (bản gốc và bản sao) (đối với trẻ em dưới 14 tuổi).
  • Ảnh thẻ:
    • 2 ảnh thẻ 4×6 cm, nền trắng, chụp chính diện, không đeo kính (nếu đeo kính phải thể hiện rõ mắt).
  • Giấy tờ khác:
    • Giấy tờ chứng minh nghề nghiệp (nếu có).
    • Giấy tờ chứng minh lý lịch (nếu có).
    • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân (nếu có).
    • Giấy tờ chứng minh đã từng nhập cảnh Malaysia (nếu có).

Lưu ý:

  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu phải đầy đủ, chính xác và hợp lệ.
  • Ảnh thẻ phải đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và kích thước.
  • Giấy tờ chứng minh phải được công chứng hoặc sao y bản chính.

2. Nộp hồ sơ

Có 2 cách nộp hồ sơ:

  • Nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh:
    • Địa chỉ: 40 Trần Phú, Q.3, TP.HCM.
    • Thời gian làm việc: 8h00 – 12h00 và 13h00 – 17h00 (từ thứ Hai đến thứ Sáu).
  • Nộp qua dịch vụ bưu điện:
    • Tham khảo hướng dẫn trên website của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.

3. Nộp lệ phí

  • Lệ phí xin cấp hộ chiếu được thanh toán trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc bưu điện.
  • Nên nộp tiền lẻ để thuận tiện cho việc thanh toán.

4. Thời hạn cấp hộ chiếu

  • Hộ chiếu phổ thông:
    • Nộp trực tiếp: 5 ngày làm việc.
    • Nộp qua bưu điện: 7 ngày làm việc.
  • Hộ chiếu công vụ, hộ chiếu công tác, hộ chiếu hải quan: 3 ngày làm việc (trường hợp khẩn cấp có thể rút ngắn thời gian).

Lưu ý:

  • Thời hạn cấp hộ chiếu có thể thay đổi tùy theo số lượng hồ sơ nộp.
  • Nên nộp hồ sơ sớm để đảm bảo có hộ chiếu trước ngày dự định đi du lịch.

5. Theo dõi tiến độ hồ sơ

  • Có thể theo dõi tiến độ hồ sơ online trên website của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh.
  • Có thể liên hệ trực tiếp với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để được hỗ trợ.

6. Nhận hộ chiếu

  • Sau khi hoàn thành thủ tục, bạn sẽ được cấp mã số để theo dõi tiến độ làm hộ chiếu.
  • Khi hộ chiếu được hoàn thành, bạn sẽ nhận được thông báo qua tin nhắn hoặc email.
  • Bạn cần mang theo bản gốc các giấy tờ đã nộp để nhận hộ chiếu.

Lưu ý:

  • Chỉ người có tên trong hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới được nhận hộ chiếu.
  • Cần kiểm tra kỹ thông tin trên hộ chiếu trước khi nhận.

VI. Chi phí làm hộ chiếu đi Malaysia

1. Lệ phí cấp hộ chiếu

Loại hộ chiếu Lệ phí cấp mới Lệ phí cấp lại Lệ phí gia hạn
Hộ chiếu phổ thông 450.000 VNĐ 900.000 VNĐ 450.000 VNĐ
Hộ chiếu điện tử 1.400.000 VNĐ 2.800.000 VNĐ 1.400.000 VNĐ

2. Phí dịch vụ (tùy chọn)

Dịch vụ Mức phí
Dịch thuật hồ sơ sang tiếng Anh/Mã Lai 100.000 – 200.000 VNĐ/bộ
Chụp ảnh thẻ theo tiêu chuẩn 50.000 – 100.000 VNĐ/bộ
Điền thông tin hồ sơ hộ chiếu 50.000 – 100.000 VNĐ/bộ

3. Phí nộp tại ngân hàng

  • 10.000 VNĐ/lần nộp

4. Tổng chi phí

  • Tối thiểu: Lệ phí cấp hộ chiếu + Phí nộp tại ngân hàng
  • Tối đa: Lệ phí cấp hộ chiếu + Phí dịch vụ + Phí nộp tại ngân hàng

Lưu ý:

  • Mức phí có thể thay đổi theo thời điểm. Nên tham khảo thông tin cập nhật nhất trên website của Cục Quản lý Xuất nhập cảnh: [đã xoá URL không hợp lệ]
  • Một số trường hợp có thể miễn hoặc giảm phí theo quy định.

Ví dụ:

  • Làm hộ chiếu phổ thông mới:
    • Lệ phí cấp hộ chiếu: 450.000 VNĐ
    • Phí nộp tại ngân hàng: 10.000 VNĐ
    • Tổng chi phí tối thiểu: 460.000 VNĐ
  • Làm hộ chiếu điện tử mới và sử dụng dịch vụ chụp ảnh, dịch thuật:
    • Lệ phí cấp hộ chiếu: 1.400.000 VNĐ
    • Phí dịch vụ: 150.000 VNĐ
    • Phí nộp tại ngân hàng: 10.000 VNĐ
    • Tổng chi phí tối đa: 1.560.000 VNĐ

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý:

  • Hộ chiếu có giá trị sử dụng trong 5 năm hoặc 10 năm tùy loại.
  • Nên nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu trước ít nhất 1 tháng so với ngày dự kiến đi du lịch.
  • Mang theo đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu khi nộp hồ sơ.

Tip:

  • Bạn có thể nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu trực tiếp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh hoặc qua bưu điện.
  • Có thể thanh toán lệ phí cấp hộ chiếu bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngân hàng.
  • Nên đặt lịch hẹn online trước khi nộp hồ sơ để tiết kiệm thời gian chờ đợi.

>>> Đọc thêm Hướng dẫn làm hộ chiếu gắn chip online để biết thêm thông tin nhé!

VII. Mọi người cũng hỏi

1. Visa du lịch Malaysia có thể xin online không?

Trả lời: , bạn có thể xin visa du lịch Malaysia online thông qua hệ thống e-Visa.

2. Mất bao lâu để xin visa du lịch Malaysia?

Trả lời: Thời gian xét duyệt visa du lịch Malaysia thường từ 3 đến 5 ngày làm việc.

3. Nên đổi tiền Việt sang Ringgit Malaysia trước hay sau khi đi?

Trả lời: Nên đổi tiền Việt sang Ringgit Malaysia trước khi đi để thuận tiện cho việc chi tiêu.

Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790