Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A-Z

Quá trình làm hộ chiếu là một bước quan trọng đối với những người có kế hoạch tham gia hành trình quốc tế. Trong năm 2024, thủ tục này vẫn giữ nguyên những bước cơ bản nhưng có thể có sự điều chỉnh tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A-Z nhé!

Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A-Z

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho công dân Việt Nam sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân, căn cứ theo khoản 3 điều 2 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

II. Thủ tục xin cấp hộ chiếu ở trong nước từ A-Z

1. Hồ sơ làm hộ chiếu phổ thông ở trong nước

Hồ sơ làm hộ chiếu phổ thông ở trong nước năm 2023 bao gồm:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước.

– 02 ảnh chân dung.

– Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;

+ Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;

+ Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

+ Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Ngoài ra, còn phải xuất trình Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

2. Nơi làm hộ chiếu phổ thông ở trong nước

– Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; trường hợp có Thẻ căn cước công dân thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

– Người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau đây có thể lựa chọn thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an:

+ Có giấy giới thiệu hoặc đề nghị của bệnh viện về việc ra nước ngoài để khám bệnh, chữa bệnh;

+ Có căn cứ xác định thân nhân ở nước ngoài bị tai nạn, bệnh tật, bị chết;

+ Có văn bản đề nghị của cơ quan trực tiếp quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong lực lượng vũ trang, người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

+ Vì lý do nhân đạo, khẩn cấp khác do người đứng đầu Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an quyết định.

– Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

3. Thời hạn làm hộ chiếu phổ thông ở trong nước

– Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh trả kết quả cho người đề nghị.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị.

– Đối với trường hợp đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông lần đầu tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

– Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

>>> Đọc thêm Hướng dẫn làm hộ chiếu gắn chip online để biết thêm thông tin nhé!

III. Thủ tục làm hộ chiếu ở nước ngoài từ A-Z

Thủ tục làm hộ chiếu ở nước ngoài từ A-Z

1. Hồ sơ làm hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài

Hồ sơ làm hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài năm 2023 bao gồm:

– Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài.

– 02 ảnh chân dung.

– Giấy tờ liên quan đến việc cấp hộ chiếu phổ thông ở trong nước bao gồm:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi;

+ Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất đối với người đã được cấp hộ chiếu; trường hợp hộ chiếu bị mất phải kèm đơn báo mất hoặc thông báo về việc đã tiếp nhận đơn của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 28 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019;

+ Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân đối với trường hợp có sự thay đổi thông tin về nhân thân so với thông tin trong hộ chiếu đã cấp lần gần nhất;

+ Bản chụp có chứng thực giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự, người chưa đủ 14 tuổi. Trường hợp bản chụp không có chứng thực thì xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Ngoài ra, còn phải xuất trình hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trường hợp không có hộ chiếu Việt Nam, giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì xuất trình giấy tờ tùy thân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ làm căn cứ để xác định quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

2. Nơi làm hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài

– Đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước người đó cư trú.

– Đề nghị cấp hộ chiếu từ lần thứ hai thực hiện tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nơi thuận lợi.

3. Thời hạn làm hộ chiếu phổ thông ở nước ngoài

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu và 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu lần thứ hai trở đi, nếu đủ căn cứ để cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tại nơi tiếp nhận đề nghị cấp hộ chiếu trả kết quả cho người đề nghị và thông báo bằng văn bản cho Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao trong trường hợp chưa kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

– Trường hợp chưa đủ căn cứ để cấp hộ chiếu hoặc cần kéo dài thời gian để xác định căn cứ cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

Thời gian kéo dài để xác định căn cứ cấp hộ chiếu được quy định như sau:

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đề nghị, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi văn bản theo mẫu về Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an để xác minh theo thẩm quyền;

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi, Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả lời bằng văn bản cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trả lời của Cơ quan Lãnh sự Bộ Ngoại giao, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp hộ chiếu và trả kết quả cho người đề nghị; trường hợp chưa cấp hộ chiếu, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trả lời bằng văn bản cho người đề nghị, nêu lý do.

IV. Điều kiện xin cấp hộ chiếu từ A-Z

1. Trong Nước

a. Công dân Việt Nam

  • Cả người lớn và trẻ em đều được cấp hộ chiếu.
  • Có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

b. Người nước ngoài

  • Có vợ/chồng là công dân Việt Nam và đã kết hôn hợp pháp ít nhất 3 năm.
  • Có con là công dân Việt Nam.
  • Có giấy phép lao động dài hạn tại Việt Nam và đã làm việc tại Việt Nam ít nhất 5 năm.
  • Đầu tư vào Việt Nam theo chương trình khuyến khích đầu tư của chính phủ Việt Nam.

2. Nước Ngoài

a. Công dân Việt Nam

  • Cả người lớn và trẻ em đều được cấp hộ chiếu.
  • Có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Đang sinh sống, học tập, làm việc hoặc du lịch tại nước ngoài.

b. Người nước ngoài

  • Có vợ/chồng là công dân Việt Nam và đã kết hôn hợp pháp ít nhất 3 năm (đang sinh sống tại nước ngoài).
  • Có con là công dân Việt Nam (đang sinh sống tại nước ngoài).

Lưu ý:

  • Các quy định về đối tượng xin cấp hộ chiếu có thể thay đổi theo thời gian.
  • Nên liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài để được hướng dẫn cụ thể về đối tượng và hồ sơ xin cấp hộ chiếu.

V. Chi phí xin cấp hộ chiếu từ A-Z

1. Lệ phí làm hộ chiếu

Loại hộ chiếu Lệ phí (Đồng)
Hộ chiếu phổ thông (quyển xanh) 200.000
Hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử (quyển đỏ) 400.000

2. Phí dịch vụ (nếu sử dụng dịch vụ nộp hồ sơ hộ chiếu)

Dịch vụ Phí (Đồng)
Dịch vụ nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh 20.000
Dịch vụ nộp hồ sơ tại Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam 50.000

3. Phí chuyển phát nhanh (nếu có)

Loại chuyển phát Phí (Đồng)
Chuyển phát nhanh nội địa 20.000 – 50.000
Chuyển phát nhanh quốc tế 100.000 – 300.000

4. Chi phí khác

Chi phí Mức chi phí
Ảnh thẻ 20.000 – 40.000/bộ
Photo công chứng giấy tờ 2.000/tờ
Di chuyển đến nộp hồ sơ Tùy theo phương tiện di chuyển

5. Tổng chi phí

Loại hộ chiếu Nộp trực tiếp Nộp qua dịch vụ
Hộ chiếu phổ thông (quyển xanh) 220.000 – 270.000 240.000 – 290.000
Hộ chiếu phổ thông có gắn chíp điện tử (quyển đỏ) 420.000 – 470.000 440.000 – 490.000

Lưu ý:

  • Các thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời gian.
  • Nên liên hệ trực tiếp với Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh hoặc Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài để được hướng dẫn cụ thể về lệ phí.

Dưới đây là một số nguồn thông tin về làm hộ chiếu:

>>> Đọc thêm Hướng dẫn chi tiết các bước làm hộ chiếu để biết thêm thông tin nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Làm thế nào để đăng ký làm hộ chiếu?

Để đăng ký làm hộ chiếu, bạn cần điền đơn đăng ký trực tuyến hoặc tại cơ quan quản lý hộ chiếu địa phương. Bạn cũng cần chuẩn bị các tài liệu như chứng minh nhân dân, hộ khẩu, ảnh 4×6 và có thể yêu cầu các giấy tờ khác tùy theo quy định của cơ quan cấp hộ chiếu.

2. Thời gian cần thiết để nhận được hộ chiếu là bao lâu?

Thời gian xử lý hộ chiếu có thể thay đổi tùy theo quy định của quốc gia. Thông thường, quá trình này mất từ 2 đến 6 tuần. Để đảm bảo nhận được hộ chiếu đúng thời hạn, nên đăng ký trước và kiểm tra thông tin đầy đủ và chính xác trong đơn đăng ký.

3. Làm thế nào để cập nhật thông tin trên hộ chiếu?

Để cập nhật thông tin trên hộ chiếu, bạn cần liên hệ với cơ quan cấp hộ chiếu. Thông thường, bạn sẽ cần điền đơn yêu cầu cập nhật và cung cấp các giấy tờ chứng minh như hộ khẩu, thẻ căn cước, và thông tin mới cần cập nhật. Quá trình cập nhật có thể mất một khoảng thời gian nhất định, vì vậy nên thực hiện trước khi cần sử dụng hộ chiếu.

Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon