Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 đã có những thay đổi quan trọng về đối tượng được cấp hộ chiếu công vụ. Việc nắm bắt những thay đổi này sẽ giúp bạn tránh được những sai sót và thuận lợi hơn trong việc làm thủ tục xin cấp hộ chiếu. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Đối tượng nào được cấp hộ chiếu công vụ? nhé!

Đối tượng nào được cấp hộ chiếu công vụ?

Table of Contents

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là một tài liệu do chính phủ cấp cho công dân của mình để xác nhận danh tính và quốc tịch của họ khi đi du lịch quốc tế. Nó có thể được sử dụng để xin nhập cảnh vào các quốc gia khác và thường được yêu cầu để đi du lịch bằng đường hàng không hoặc đường biển.

II. Đối tượng nào được cấp hộ chiếu công vụ?

1. Cán bộ, công chức Nhà nước

  • Cán bộ, công chức được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
  • Những người được giao nhiệm vụ công tác theo quy định của pháp luật.

2. Viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập

  • Viên chức được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật về viên chức.
  • Những người được giao nhiệm vụ công tác theo quy định của pháp luật.

3. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân.
  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Công an nhân dân.

4. Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu

  • Người làm công tác cơ yếu trong các tổ chức cơ yếu do Bộ trưởng Bộ Công an quy định.

5. Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài

  • Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.
  • Người được Bộ trưởng Bộ Ngoại giao giao nhiệm vụ công tác tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

6. Phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài

  • Phóng viên thông tấn, báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.
  • Người được cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cử đi công tác tại nước ngoài.

7. Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi

  • Vợ hoặc chồng đi theo hoặc đi thăm người được quy định tại khoản 4 và 5 Điều này trong nhiệm kỳ công tác.
  • Con chưa đủ 18 tuổi đi theo hoặc đi thăm người được quy định tại khoản 4 và 5 Điều này trong nhiệm kỳ công tác.

Lưu ý:

  • Hộ chiếu công vụ có giá trị sử dụng trong 5 năm.
  • Hộ chiếu công vụ chỉ được sử dụng cho mục đích công tác.
  • Người được cấp hộ chiếu công vụ có trách nhiệm bảo quản, sử dụng hộ chiếu đúng quy định.

III. Hồ sơ làm hộ chiếu công vụ

1. Tờ khai đề nghị cấp, gia hạn hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực

2. Ảnh

  • 02 ảnh giống nhau, cỡ 4cm x 6cm, nền màu trắng, đầu để trần, không đeo kính màu, chụp không quá 01 năm (01 ảnh dán vào Tờ khai và 01 ảnh đính kèm).

3. Giấy tờ chứng minh nhân thân

  • 01 bản chụp Giấy khai sinh hoặc Bản sao trích lục khai sinh hoặc Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi đối với con dưới 18 tuổi (xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • 01 bản chụp Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh sỹ quan đối với lực lượng vũ trang (xuất trình bản chính để đối chiếu).

4. Giấy tờ chứng minh chức vụ, công việc

  • Đối với cán bộ, công chức, viên chức: Văn bản giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác, có xác nhận chức vụ, công việc, thời gian đi nước ngoài, mục đích đi nước ngoài.
  • Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Văn bản giới thiệu của cơ quan quân sự nơi đang công tác, có xác nhận chức vụ, quân hàm, thời gian đi nước ngoài, mục đích đi nước ngoài.
  • Đối với người làm công tác cơ yếu: Văn bản giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác, có xác nhận chức vụ, công việc, thời gian đi nước ngoài, mục đích đi nước ngoài.
  • Đối với nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài: Văn bản giới thiệu của cơ quan chủ quản, có xác nhận chức vụ, công việc, thời gian đi nước ngoài, mục đích đi nước ngoài.
  • Đối với phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài: Văn bản giới thiệu của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí, có xác nhận chức vụ, công việc, thời gian đi nước ngoài, mục đích đi nước ngoài.

5. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ vợ chồng, con (đối với vợ hoặc chồng, con đi theo hoặc đi thăm người được quy định tại khoản 4 và 5 Điều 9 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019)

  • Giấy đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao có công chứng).
  • Giấy khai sinh của con (bản chính hoặc bản sao có công chứng).

6. Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức cử đi công tác (đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác cơ yếu, nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài)

  • Văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, có đầy đủ các thông tin sau:
    • Họ, tên, chức vụ, nơi làm việc của người được cử đi công tác;
    • Mục đích, thời gian đi nước ngoài;
    • Quốc gia, vùng lãnh thổ sẽ đến;
    • Danh sách các đối tượng đi theo (nếu có).

7. Giấy tờ khác (nếu có)

  • Giấy tờ chứng minh đã được cấp thị thực, vé máy bay khứ hồi (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh mục đích đi nước ngoài khác (nếu có).

Lưu ý:

  • Hồ sơ nộp 01 bộ.
  • Cần xuất trình bản chính các giấy tờ để đối chiếu khi nộp hồ sơ.
  • Phí cấp hộ chiếu công vụ: 200.000 đồng/hộ chiếu.

>>> Đọc thêm Hướng dẫn thủ tục cấp mới hộ chiếu công vụ, ngoại giao để biết thêm thông tin nhé!

IV. Quy trình làm hộ chiếu công vụ

Quy trình làm hộ chiếu công vụ

1. Chuẩn bị hồ sơ

  • Mang theo đầy đủ các giấy tờ cần thiết.
  • Cẩn thận bảo quản hộ chiếu mới.

2. Nộp hồ sơ

  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu công vụ được nộp tại:
    • Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao:
      • Địa chỉ: Số 73, Nguyễn Chí Thanh, Ba Đình, Hà Nội.
      • Điện thoại: (+84) 24 3822 2400.
    • Công an tỉnh/thành phố nơi người có đơn cư trú.

3. Thời gian giải quyết

  • Thông thường, thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp hộ chiếu công vụ là 05 ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, ngày thứ Bảy

V. Chi phí làm hộ chiếu công vụ

Loại lệ phí Mức thu (Đồng) Ghi chú
Phí cấp hộ chiếu công vụ (mới hoặc cấp lại) 200.000
Phí cấp hộ chiếu công vụ (gia hạn) 100.000
Phí chuyển hồ sơ qua bưu điện (nếu đăng ký) 275.000

Tổng chi phí:

  • Trường hợp cấp mới hoặc cấp lại: 200.000 đồng (phí cấp hộ chiếu) + 275.000 đồng (phí chuyển hồ sơ qua bưu điện nếu đăng ký) = 475.000 đồng.
  • Trường hợp gia hạn: 100.000 đồng (phí gia hạn hộ chiếu) + 275.000 đồng (phí chuyển hồ sơ qua bưu điện nếu đăng ký) = 375.000 đồng.

Lưu ý:

  • Mức phí trên có thể thay đổi theo quy định của pháp luật.
  • Bạn nên cập nhật thông tin mới nhất về phí làm hộ chiếu công vụ tại website của Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.

>>> Đọc thêm Cách thanh toán hộ chiếu online để biết thêm chi tiết nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Việc sử dụng hộ chiếu công vụ có bị hạn chế gì không?

  • Hộ chiếu công vụ chỉ được sử dụng cho mục đích công tác.
  • Không được phép sử dụng hộ chiếu công vụ để đi du lịch hoặc định cư nước ngoài.
  • Cần có sự đồng ý của cấp trên trước khi đi nước ngoài bằng hộ chiếu công vụ.

2. Nếu làm mất hộ chiếu công vụ thì phải làm gì?

  • Cần báo cáo ngay cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp hộ chiếu.
  • Làm thủ tục xin cấp lại hộ chiếu công vụ mới.

3. Hộ chiếu công vụ có được cấp cho người nước ngoài không?

  • Không, hộ chiếu công vụ chỉ được cấp cho công dân Việt Nam.
Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790