Việc đánh mất hộ chiếu không chỉ ảnh hưởng đến việc di chuyển quốc tế mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ an ninh. Do đó, báo mất hộ chiếu là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi công dân. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Không báo mất hộ chiếu phổ thông có đóng phí phạt không? nhé!

Không báo mất hộ chiếu phổ thông có đóng phí phạt không?

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu hay còn gọi là passport là giấy tờ thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho công dân sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

II. Không báo mất hộ chiếu phổ thông có đóng phí phạt không?

Có, việc không báo mất hộ chiếu phổ thông có thể dẫn đến việc phạt tiền.

Mức phạt cụ thể:

  • Từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi: “Không thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hư hỏng hộ chiếu, giấy thông hành, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam hoặc thẻ ABTC.” (Khoản 2 Điều 18 Nghị định 144/2021/NĐ-CP)

Lý do bị phạt:

  • Việc không báo mất hộ chiếu có thể dẫn đến nhiều hệ lụy nghiêm trọng như:
    • Bị lợi dụng để làm giả giấy tờ
    • Dùng cho mục đích bất hợp pháp
    • Gây khó khăn cho công tác quản lý xuất nhập cảnh

Cách thức báo mất hộ chiếu:

  • Tại cơ quan Công an: Mang theo các giấy tờ tùy thân khác (CMND/CCCD, Giấy phép lái xe,…), viết Giấy khai báo mất hộ chiếu và nộp cho cán bộ tiếp nhận.
  • Trực tuyến: Truy cập Cổng dịch vụ xuất nhập cảnh Quốc gia ([đã xoá URL không hợp lệ]), đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký trước đó và thực hiện theo hướng dẫn.

Lưu ý:

  • Nên báo mất hộ chiếu trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất.
  • Mang theo Giấy khai báo mất hộ chiếu khi đến làm lại hộ chiếu mới.

>>> Đọc thêm Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A-Z để biết thêm thông tin nhé!

III. Điều kiện báo mất hộ chiếu phổ thông

1. Người trưởng thành (Từ 14 tuổi trở lên)

  • Chủ sở hữu hộ chiếu:
    • Trực tiếp đến cơ quan Công an hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ xuất nhập cảnh Quốc gia.
    • Mang theo CMND/CCCD, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm).
  • Người đại diện hợp pháp:
    • Cha, mẹ, vợ/chồng, con nuôi (có Giấy ủy quyền hợp pháp).
    • Mang theo CMND/CCCD của người đại diện và người bị mất, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm) của người bị mất.

2. Trẻ em dưới 14 tuổi

  • Cha, mẹ:
    • Mang theo CMND/CCCD, Giấy khai sinh của trẻ, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm) của trẻ.
  • Người giám hộ:
    • Mang theo Giấy quyết định giám hộ, CMND/CCCD của bản thân và người bị mất, Giấy khai sinh của trẻ, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm) của trẻ.

3. Người mất năng lực hành vi dân sự

  • Cha, mẹ:
    • Mang theo Giấy chứng nhận người mất năng lực hành vi dân sự, CMND/CCCD, Giấy khai sinh của người bị mất, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm) của người bị mất.
  • Người đại diện theo pháp luật:
    • Mang theo Giấy ủy quyền hợp pháp, Giấy chứng nhận người mất năng lực hành vi dân sự, CMND/CCCD của bản thân và người bị mất, Giấy khai sinh của người bị mất, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm) của người bị mất.

4. Người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi

  • Cha, mẹ:
    • Mang theo Giấy chứng nhận người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, CMND/CCCD, Giấy khai sinh của người bị mất, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm) của người bị mất.
  • Người đại diện theo pháp luật:
    • Mang theo Giấy ủy quyền hợp pháp, Giấy chứng nhận người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, CMND/CCCD của bản thân và người bị mất, Giấy khai sinh của người bị mất, Giấy khai báo mất hộ chiếu, ảnh thẻ (4 ảnh 4×6 cm) của người bị mất.

Lưu ý:

  • Cần mang theo bản gốc và bản sao của các giấy tờ liên quan.
  • Nên sao lưu thông tin cá nhân trên hộ chiếu trước khi nộp hồ sơ làm lại.

IV. Thủ tục và quy trình báo mất hộ chiếu phổ thông

Thủ tục và quy trình báo mất hộ chiếu phổ thông

1. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • 01 Giấy khai báo mất hộ chiếu (mẫu TK05) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2023/TT-BCA ngày 20/7/2023 của Bộ Công an.
  • 01 bản sao CMND/CCCD hoặc Giấy phép lái xe (đối với người từ 14 tuổi trở lên).
  • 01 ảnh thẻ 4×6 cm (nền trắng, chụp chính diện, không trang điểm).

2. Nơi nộp hồ sơ

  • Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh nơi gần nhất.
  • Trực tuyến trên Cổng dịch vụ xuất nhập cảnh Quốc gia ([đã xoá URL không hợp lệ]).

3. Quy trình thực hiện

a. Nộp hồ sơ trực tiếp

  • Bước 1: Đến cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh và lấy số thứ tự.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ cho cán bộ tiếp nhận và khai báo thông tin theo hướng dẫn.
  • Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.
  • Bước 4: Nhận biên lai xác nhận và thông tin về thời hạn giải quyết.

b. Nộp hồ sơ trực tuyến

  • Bước 1: Truy cập Cổng dịch vụ xuất nhập cảnh Quốc gia ([đã xoá URL không hợp lệ]) và đăng nhập bằng tài khoản đã đăng ký trước đó.
  • Bước 2: Chọn “Dịch vụ xuất nhập cảnh” > “Hộ chiếu” > “Báo mất hộ chiếu”.
  • Bước 3: Nhập đầy đủ thông tin theo hướng dẫn và đính kèm ảnh thẻ, bản sao CMND/CCCD.
  • Bước 4: Nộp hồ sơ và thanh toán phí trực tuyến.
  • Bước 5: Nhận biên lai xác nhận và thông tin về thời hạn giải quyết qua email.

4. Thời hạn giải quyết

  • Nộp hồ sơ trực tiếp: 02 ngày làm việc.
  • Nộp hồ sơ trực tuyến: 03 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ lễ, Tết).

Lưu ý:

  • Nên báo mất hộ chiếu trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất.
  • Mang theo bản gốc và bản sao của các giấy tờ liên quan.
  • Giữ lại Giấy khai báo mất hộ chiếu để sử dụng khi làm lại hộ chiếu mới.
  • Tham khảo thông tin chi tiết và cập nhật tại Cổng dịch vụ xuất nhập cảnh Quốc gia hoặc website của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (https://www.xuatnhapcanh.gov.vn/).

V. Chi phí báo mất hộ chiếu phổ thông

Loại chi phí Miêu tả Mức phí Ghi chú
Phí báo mất hộ chiếu Chi phí cho việc khai báo và xử lý thông tin báo mất hộ chiếu Miễn phí
Phí làm lại hộ chiếu mới Chi phí cho việc in và cấp mới hộ chiếu – Phụ thuộc vào loại hộ chiếu (lấy nhanh hay bình thường) và cách thức nộp hồ sơ. – Tham khảo bảng phí làm lại hộ chiếu tại: [[đã xoá URL không hợp lệ]]([đã xoá URL không hợp lệ]) – Nộp trực tiếp tại cơ quan CA: + Lấy nhanh (4 tiếng): 450.000đ + Lấy bình thường (7 ngày làm việc): 150.000đ – Nộp trực tuyến: + Lấy nhanh (4 tiếng): 500.000đ + Lấy bình thường (7 ngày làm việc): 200.000đ
Phí dịch thuật Chi phí dịch thuật các giấy tờ (nếu cần) – Phụ thuộc vào ngôn ngữ và số lượng trang dịch. – Tham khảo bảng giá dịch thuật tại: [[đã xoá URL không hợp lệ]]([đã xoá URL không hợp lệ]) – Áp dụng cho trường hợp cần dịch thuật sang tiếng nước ngoài.
Phí chuyển phát Chi phí chuyển phát hộ chiếu (nếu cần) – Phụ thuộc vào địa điểm nhận và phương thức chuyển phát. – Tham khảo bảng giá chuyển phát tại: [[đã xoá URL không hợp lệ]]([đã xoá URL không hợp lệ]) – Áp dụng cho trường hợp chọn dịch vụ chuyển phát hộ chiếu về địa chỉ mong muốn.

Lưu ý:

  • Bảng phí trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời điểm.

>>> Đọc thêm Thủ tục xin cấp hộ chiếu từ A-Z để biết thêm thông tin nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Trong vòng bao lâu tôi cần báo mất hộ chiếu?

Trả lời: Nên báo mất hộ chiếu trong vòng 2 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện mất.

2. Việc không báo mất hộ chiếu có ảnh hưởng gì đến việc làm lại hộ chiếu mới?

Trả lời: Việc không báo mất có thể gây khó khăn cho việc xác minh thông tinkéo dài thời gian làm lại hộ chiếu mới.

3. Sau khi báo mất, tôi cần làm gì tiếp theo?

Trả lời: Sau khi báo mất, bạn cần lưu lại Giấy khai báo mất hộ chiếu để sử dụng khi làm lại hộ chiếu mới.

Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790