Sinh con ở Singapore có được nhập quốc tịch Việt Nam không?

Việc sinh con ở một quốc gia không tự động đảm bảo quyền nhập quốc tịch cho quốc gia khác. Dù bạn sinh con ở Singapore, quyền nhập quốc tịch cho con sẽ phụ thuộc vào chính sách quốc gia nơi bạn muốn đăng ký quốc tịch, trong trường hợp này là Việt Nam. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Sinh con ở Singapore có được nhập quốc tịch Việt Nam không? nhé!

Sinh con ở Singapore có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
Sinh con ở Singapore có được nhập quốc tịch Việt Nam kh

I. Nhập quốc tịch là gì?

Quy trình nhập quốc tịch là quá trình mà một người có thể trở thành công dân của một quốc gia khác, thường thông qua việc đăng ký và tuân theo các quy định pháp luật cụ thể của quốc gia đó. Khi một người nhận được quốc tịch của một quốc gia, ông ta sẽ có những quyền và trách nhiệm như một công dân bình thường của quốc gia đó.

II. Sinh con ở Singapore có được nhập quốc tịch Việt Nam ?

Căn cứ theo Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định như sau:

“Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam”.

Theo quy định nêu trên, nếu bạn vẫn đang mang quốc tịch Việt Nam. Bạn sinh con ở nước ngoài có được nhập quốc tịch Việt Nam và có thể làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con bạn mà không phải thôi quốc tịch nước ngoài.

III. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

  • Đơn xin phải được viết tay hoặc đánh máy theo mẫu quy định của Bộ Công an.
  • Đơn xin phải ghi rõ họ, tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quốc tịch hiện nay, địa chỉ thường trú, lý do xin nhập quốc tịch Việt Nam.
  • Đơn xin phải có chữ ký của người xin nhập quốc tịch và xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi thường trú.

2. Giấy tờ chứng minh nhân thân

  • Công dân nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.
  • Người không quốc tịch: Giấy tờ chứng minh nhân thân do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Giấy khai sinh

  • Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền cấp.
  • Giấy khai sinh phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.

4. Giấy tờ chứng minh lý lịch tư pháp

  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
  • Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp trong vòng 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ, phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.

5. Giấy tờ chứng minh trình độ tiếng Việt

  • Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục tương đương theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Giấy chứng nhận thi năng lực tiếng Việt trình độ B1 trở lên theo khung tham chiếu năng lực tiếng Việt do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

6. Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam

  • Hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thường trú tại Việt Nam trong thời gian ít nhất 5 năm liền trước khi nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch.
  • Giấy tờ chứng minh thời gian cư trú tại Việt Nam trước khi có hộ khẩu hoặc sổ tạm trú (nếu có).

7. Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam

  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên tại Việt Nam.
  • Hợp đồng lao động hoặc giấy tờ chứng minh thu nhập bình quân tháng từ 10 triệu đồng trở lên trong thời gian ít nhất 12 tháng liền trước khi nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch.

8. Giấy tờ chứng minh đã hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam

  • Giấy tờ chứng minh tham gia các hoạt động văn hóa, xã hội, chính trị của cộng đồng Việt Nam.
  • Giấy tờ chứng minh con cái được học tập trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.

9. Giấy tờ khác

  • Giấy tờ chứng minh đã ly hôn với người có quốc tịch Việt Nam (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh đã từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có).

Lưu ý:

  • Tất cả các giấy tờ cần được nộp bản gốc và bản sao.
  • Bản sao cần được công chứng hoặc xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền.
  • Bạn nên giữ lại bản gốc các giấy tờ để tham khảo.

>>> Đọc thêm Hộ chiếu là gì? Có những loại hộ chiếu nào? để biết thêm thông tin nhé!

IV. Quy trình xin nhập quốc tịch Việt Nam

Thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam được quy định theo Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 như sau:

– Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định hoặc không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

– Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

– Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài,

Trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ,

Nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

– Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

V. Chi phí xin nhập quốc tịch Việt Nam

Chi phí xin nhập quốc tịch Việt Nam

1. Lệ phí

  • Lệ phí xét hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
  • Lệ phí được nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Bộ Công an theo quy định.

2. Chi phí dịch thuật

  • Chi phí dịch sang tiếng Việt các giấy tờ do nước ngoài cấp (nếu có).
  • Chi phí dịch thuật được thanh toán trực tiếp cho công ty dịch thuật có thẩm quyền.

3. Chi phí công chứng/xác nhận

  • Chi phí công chứng hoặc xác nhận bản sao các giấy tờ.
  • Chi phí công chứng/xác nhận được thanh toán trực tiếp tại văn phòng công chứng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

4. Chi phí đi lại

  • Chi phí đi lại để nộp hồ sơ, nhận kết quả và hoàn thiện các thủ tục liên quan.

Tổng chi phí xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể dao động từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng/hồ sơ tùy thuộc vào số lượng giấy tờ cần dịch thuật và công chứng/xác nhận.

Lưu ý:

  • Chi phí trên chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thời gian.
  • Bạn nên liên hệ trực tiếp với Bộ Công an hoặc cơ quan công an cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú để được tư vấn cụ thể về chi phí xin nhập quốc tịch Việt Nam.

>>> Đọc thêm Quy định về hình ảnh visa Mỹ để biết thêm thông tin chi tiết nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Điều kiện để trẻ em sinh ra bởi thường trú nhân được nhập quốc tịch Singapore?

Trả lời:

  • Cha mẹ phải là thường trú nhân Singapore ít nhất 2 năm trước khi sinh con.
  • Cha mẹ phải đáp ứng các yêu cầu về cư trú,品格 và tài chính.
  • Trẻ em phải sinh ra tại Singapore.

2. Quy trình xin nhập quốc tịch Singapore cho trẻ em sinh ra bởi thường trú nhân?

Trả lời:

  • Nộp đơn xin nhập quốc tịch cho trẻ em.
  • Tham dự phỏng vấn.
  • Cung cấp bằng chứng về điều kiện nhập quốc tịch.
  • Thanh toán lệ phí.

3. Lợi ích khi trẻ em được nhập quốc tịch Singapore?

Trả lời:

  • Quyền cư trú và làm việc vĩnh viễn tại Singapore.
  • Quyền hưởng các phúc lợi xã hội như giáo dục, y tế.
  • Quyền sở hữu tài sản.
  • Quyền bỏ phiếu và tham gia chính trị.
Bài viết liên quan

0931473068

Tư vấn
challenges-icon chat-active-icon