Hộ chiếu có thời hạn sử dụng khác biệt so với các loại giấy tờ tùy thân khác như CMND/CCCD. Việc nắm rõ thời hạn sử dụng của hộ chiếu là vô cùng quan trọng, đặc biệt là khi bạn có ý định đi du lịch nước ngoài. Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc về thời hạn sử dụng của hộ chiếu, giúp bạn sử dụng loại giấy tờ này một cách hiệu quả và hợp pháp. Hãy cùng Visaworlds tìm hiểu về Thời hạn hộ chiếu là bao lâu? nhé!

Thời hạn hộ chiếu là bao lâu?

I. Hộ chiếu là gì?

Hộ chiếu là một giấy tờ quan trọng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho công dân Việt Nam, được sử dụng để xuất cảnh, nhập cảnh, chứng minh quốc tịch và nhân thân.

II. Thời hạn hộ chiếu là bao lâu?

Thời hạn sử dụng của hộ chiếu phổ thông cho công dân Việt Nam được quy định trong Luật Xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019 như sau:

1. Hộ chiếu phổ thông cấp cho người từ đủ 14 tuổi trở lên

  • Có thời hạn 10 năm.
  • Không được gia hạn.

Ví dụ:

  • Nếu bạn được cấp hộ chiếu vào ngày 1/1/2024, thì hộ chiếu của bạn sẽ hết hạn vào ngày 31/12/2034.
  • Sau ngày 31/12/2034, bạn cần nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới nếu muốn đi du lịch nước ngoài.

2. Hộ chiếu phổ thông cấp cho người chưa đủ 14 tuổi

  • Có thời hạn 5 năm.
  • Không được gia hạn.

Ví dụ:

  • Nếu bạn được cấp hộ chiếu vào ngày 1/1/2024 khi bạn 10 tuổi, thì hộ chiếu của bạn sẽ hết hạn vào ngày 31/12/2029.
  • Sau ngày 31/12/2029, bạn cần nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới nếu muốn đi du lịch nước ngoài.

3. Hộ chiếu phổ thông cấp theo thủ tục rút gọn

  • Có thời hạn không quá 12 tháng.
  • Không được gia hạn.

Ví dụ:

  • Nếu bạn được cấp hộ chiếu phổ thông theo thủ tục rút gọn vào ngày 1/1/2024, thì hộ chiếu của bạn sẽ hết hạn vào ngày 31/12/2024.
  • Sau ngày 31/12/2024, bạn cần nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới nếu muốn đi du lịch nước ngoài.

Lưu ý:

  • Thời hạn sử dụng của hộ chiếu được tính từ ngày cấp.
  • Hộ chiếu hết hạn không còn giá trị sử dụng và không được phép sử dụng để đi du lịch nước ngoài.
  • Bạn cần nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới trước khi hết hạn nếu muốn đi du lịch nước ngoài.

Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý một số điều sau:

  • Hộ chiếu bị rách, nát, hỏng hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa không được phép sử dụng.
  • Hộ chiếu bị mất hoặc bị đánh cắp cần được báo cáo với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và làm thủ tục xin cấp hộ chiếu mới.

III. Đối tượng xin cấp hộ chiếu

1. Công dân Việt Nam

  • Trẻ em dưới 14 tuổi: Cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu cho trẻ.
  • Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi: Tự nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu hoặc cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật nộp hồ sơ.
  • Người từ đủ 18 tuổi trở lên: Tự nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu.

2. Người không quốc tịch Việt Nam

  • Có giấy tờ hợp pháp cư trú tại Việt Nam ít nhất 1 năm.
  • Có giấy tờ chứng minh không quốc tịch.
  • Có giấy tờ chứng minh nhân thân.

3. Người Việt Nam định cư nước ngoài

  • Có giấy tờ chứng minh nhân thân.
  • Có giấy tờ chứng minh đã định cư nước ngoài.

4. Người Việt Nam không quốc tịch đang sinh sống ở nước ngoài

  • Có giấy tờ chứng minh nhân thân.
  • Có giấy tờ chứng minh không quốc tịch.
  • Có giấy tờ chứng minh đang sinh sống ở nước ngoài.

Lưu ý:

  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm, đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự, đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế không được cấp hộ chiếu.
  • Người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự cần có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp khi xin cấp hộ chiếu.

Ngoài ra, một số trường hợp đặc biệt khác cũng có thể được cấp hộ chiếu theo quy định của pháp luật.

>>> Đọc thêm Quy định hình ảnh hộ chiếu, visa để biết thêm thông tin nhé!

IV. Hồ sơ xin cấp hộ chiếu

Hồ sơ xin cấp hộ chiếu

1. Đơn xin cấp hộ chiếu

  • Đơn phải được viết tay hoặc đánh máy theo mẫu quy định.
  • Mẫu đơn xin cấp hộ chiếu có thể tải về tại website của Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại giao nơi cư trú.
  • Đơn phải ghi đầy đủ, chính xác thông tin cá nhân của người xin cấp hộ chiếu.
  • Đơn phải có chữ ký của người xin cấp hộ chiếu.

2. Ảnh

  • 2 ảnh chân dung cỡ 4×6 cm, nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính màu (kính gọng trong có thể đeo).
  • Ảnh phải mới chụp không quá 6 tháng.
  • Ảnh phải được chụp tại cơ sở chụp ảnh được Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho phép.

3. Giấy tờ chứng minh nhân thân

  • Công dân Việt Nam:
    • Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân còn giá trị sử dụng.
    • Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 14 tuổi).
  • Người không quốc tịch Việt Nam:
    • Giấy tờ hợp pháp cư trú tại Việt Nam ít nhất 1 năm.
    • Giấy tờ chứng minh không quốc tịch.
    • Giấy tờ chứng minh nhân thân.
  • Người Việt Nam định cư nước ngoài:
    • Giấy tờ chứng minh nhân thân.
    • Giấy tờ chứng minh đã định cư nước ngoài.
  • Người Việt Nam không quốc tịch đang sinh sống ở nước ngoài:
    • Giấy tờ chứng minh nhân thân.
    • Giấy tờ chứng minh không quốc tịch.
    • Giấy tờ chứng minh đang sinh sống ở nước ngoài.

4. Giấy tờ khác (nếu có)

  • Giấy tờ chứng minh đã từng được cấp hộ chiếu (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh đã từng đi nước ngoài (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh mục đích đi nước ngoài (nếu có).
  • Giấy tờ chứng minh hoàn cảnh đặc biệt (nếu có).

Lưu ý:

  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu phải nộp bản gốc và bản sao.
  • Bản sao giấy tờ phải được công chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Hồ sơ xin cấp hộ chiếu phải nộp trực tiếp tại Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại giao nơi cư trú.

V. Quy trình xin cấp hộ chiếu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

  • Tham khảo danh sách hồ sơ cần thiết như đã hướng dẫn ở phần Hồ Sơ Xin Cấp Hộ Chiếu.
  • Chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ theo yêu cầu.
  • Nộp bản gốc và bản sao của các giấy tờ.
  • Công chứng hoặc xác nhận bản sao giấy tờ (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ

  • Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại giao nơi cư trú.
  • Nộp hồ sơ theo giờ làm việc quy định.
  • Lấy số thứ tự và chờ đến lượt nộp hồ sơ.
  • Trình diện hồ sơ cho cán bộ tiếp nhận.

Bước 3: Xác minh hồ sơ

  • Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ của bạn xem có đầy đủ, chính xác hay không.
  • Nếu hồ sơ hợp lệ, bạn sẽ được yêu cầu nộp lệ phí xin cấp hộ chiếu.
  • Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bạn sẽ được hướng dẫn bổ sung hồ sơ.

Bước 4: Nhận kết quả

  • Sau 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, bạn có thể đến Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại giao để nhận hộ chiếu.
  • Mang theo giấy tờ tùy thân và hóa đơn thanh toán khi đi nhận hộ chiếu.

>>> Đọc thêm Hộ chiếu là gì? Có những loại hộ chiếu nào? để biết thêm thông tin nhé!

VI. Mọi người cũng hỏi

1. Hộ chiếu hết hạn có sử dụng được không?

  • Hộ chiếu hết hạn không còn giá trị sử dụng và không được phép sử dụng để đi du lịch nước ngoài.
  • Bạn cần nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới trước khi hết hạn nếu muốn đi du lịch nước ngoài.

2. Làm thế nào để kiểm tra thời hạn sử dụng của hộ chiếu?

  • Bạn có thể kiểm tra thời hạn sử dụng của hộ chiếu bằng cách xem thông tin trên trang in của hộ chiếu.
  • Ngoài ra, bạn cũng có thể kiểm tra thời hạn sử dụng của hộ chiếu trên website của Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại giao nơi cư trú.

3. Nên làm gì khi hộ chiếu sắp hết hạn?

  • Nên nộp hồ sơ xin cấp hộ chiếu mới trước khi hết hạn ít nhất 6 tháng.
  • Việc này sẽ giúp bạn tránh khỏi những rắc rối khi làm thủ tục tại sân bay hoặc các cửa khẩu quốc tế.
Bài viết liên quan
0933336450

08 7790 7790

087.790.7790